BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)

 Bàng An Thời, tự là An Thường, người Kỳ Thủy, Kỳ Châu (nay là Hy Thủy, Hồ Bắc), hiệu là Kỳ Thủy đạo nhân, là một y học gia trứ danh đời Bắc Tống. Ông là con nhà thầy thuốc, từ nhỏ đă thích nghề y. Thuở nhỏ đọc sách, xem thấy qua là không quên, rất thông minh. 19 tuổi theo học thuốc, Cha dạy ‘Mạch quyết’. Ông nhận thấy sách giảng sơ lược  không vừa ư, nên tự t́m đọc, nghiên cứu các sách ‘Hoàng Đế Nội Kinh, Biển Thước Nạn Kinh’ thuộc loại y điển. Không lâu, ông lĩnh hội lời giảng của các sách ấy, đồng thời có lối kiến giải độc đáo của ḿnh.  Khi thảo luận, ông dẫn cứ kinh điển, chỗ nào cũng đúng, khiến đối phương phải chịu. Cha ông rất lấy làm lạ.

Năm chưa 20 tuổi, ông mắc bệnh nặng làm điếc hai tai. Sau đó, ông bèn đóng cửa ngồi ở nhà, chuyên tâm đọc sách y, nghiên cứu rộng sách thuốc xưa, đọc nhiều học thuyết của các y gia, tổng hợp thông suốt, nhận đúng thể nghiệm thực tiễn trong lâm sàng. Đến năm hơn 20 tuổi, y thuật của ông đă rất cao siêu, tiếng tăm trội hơn các thầy thuốc ở Hoài Nam.

Một lần, một người đàn bà ở Đồng Thành sinh khó, đă bảy ngày mà đứa con không ra. Đă mời nhiều thầy thuốc, đă dùng nhiều biện pháp nhưng vẫn không được. Được rước đến trợ sản, ông bảo người nhà dùng nước nóng chườm lưng, bụng của sản phụ, đồng thời ông tự  tay xoa bóp, lại dùng kim châm vào huyệt ở bụng. Không lâu, sản phụ nghe thấy bụng hơi đau, rên rỉ, sinh ra một con trai, mẹ con đều mạnh.

Ông viết đơn, dùng thuốc, không câu nệ theo xưa, kết quả trị liệu rất cao, mười bệnh trị khỏi chín. Ông chẳng những y thuật tinh thâm, mà y đức cũng cao thượng. Trị bệnh cho người, không phân biệt giàu nghèo, cũng không kể thù lao nhiều ít. Đối với ngươi ở phương xa đến xin trị bệnh, ông xếp đặt nơi ăn ở, tự đi chăm nom con bệnh uống thuốc, cho đến khi khỏi mới cho về nhà. Đối với tật bệnh không thể chữa được, cũng nói thật với người nhà để khỏi tốn tiền thuốc. Có người đến rước đi xem mạch th́ đi ngay, không lần nào ngại khó nhọc.

Sách ông viết có ‘Nạn Kinh Biện’, ‘Chủ Đối Luận’, ‘Bản Thảo Bổ Di’, nhưng lưu truyền đời sau chỉ có ‘Thương Hàn Tổng Bệnh Luận’. Bộ sách này gồm có 6 quyển. Nội dung phần ‘Thương Hàn Luận’ trong sách được phân loại luận thuật, hễ có phương thuốc th́ có luận; luận thuyết, ngoài việc dẫn chứng kiến giải của các y gia, c̣n thêm kinh nghiệm của ḿnh khi hành nghề; phương thuốc và thuốc dùng có bổ sung và phát huy nhiều. Đây là một bộ sách nghiên cứu ‘Thương Hàn Luận’ tương đối sớm và có ảnh hưởng lớn, đă mở sớm đường lối nghiên cứu mới học thuyết Trọng Cảnh.

Ông c̣n thích giao du, thi họa, thường tới lui với Tô Đông Pha, Hoàng Đ́nh Kiên, Trương Lỗi. V́ ông bị điếc, Tô Đông Pha th́ nói cà lăm, cho nên Tô nói đùa rằng: ‘Bạn lấy mắt làm tai, ta lấy tay làm miệng, chúng ta đều là dị nhân vậy’.

Ông mất năm 1099, được 57 tuổi. Năm ấy, ông phát bệnh nặng. Các học tṛ xin thầy tự chữa trị. Sau khi tự chẩn mạch, ông nói rằng dạ dày đă hết hơi và cự tuyệt ăn, uống thuốc. Vài ngày sau, ông mất trong lúc đang đàm đạo với khách.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau