CHU QUĂNG 

(Không rơ năm sinh năm mất) 

Chu Quăng có tên tự là Dực Trung, hiệu Vô Cầu Tử, người đời Tống, Ô Tŕnh (nay là Ngô Hưng, Chiết Giang), một danh y đời Tống, tác giả quyển ‘Nam Dương Hoạt Nhân Thư’. Ông là con nhà quan. ông nội là Chu Thừa Dật, từng giữ chức Hồ Châu Khổng mục; cha là Chu Giám, năm đầu niên hiệu Hoàng Hựu - (l049), đỗ tiến sĩ, chúc Thụ điện Trung thừa; bản thân ông cũng bác học đa văn, có tiếng thông Nho, niên hiệu Nguyên Hựu thứ 3 (l088), đỗ tiến sĩ cập độ, từng giữ các chức: Hùng Châu Pḥng ngự thôi, Tri Đặng Châu Lục sự, Phụng nghị lang (nhân chức quan này mà người ta gọi ông là Chu Phụng nghị). Nhung ông không thích làm quan, mạnh dạn xin từ quan về ở Tây Hồ, Hàng Châu, phóng Đại ấn để viết sách uống rượu mua vui, đồng thời làm thầy thuốc cứu người, tự hiệu là Đại Ẩn ông.

Y thuật của ông cao minh, đối với bệnh thương hàn càng thêm tinh thâm. Thái thú Nam Dương, Thịnh Thứ Trọng bệnh thương hàn, rước Chu Quăng xem mạch. Ông chẩn mạch xong, nói: ‘Đây là bệnh dùng thang Tiểu Sài Hồ’. Lại dặn uống làm ba lần. Ngoi bệnh uống xong, đến chiều thấy đầy bụng, không khỏe, mời ông đến xem mạch lại ông lấy thuốc đă uống xem xét th́ ra là Tiểu Sài Hồ Tán. Ông nói: ‘Người xưa chế thuốc thứ nào nút nước th́ mài ra, nấu lấy nước trong mà uống, gọi là thang (canh), cho nên vào được kinh mạch tấn công bệnh cho mau; nay lại là tán (thuốc bột), ứ đọng tại hoành cách mô cho nên đầy bụng’. Rồi ông đích thân nấu thuốc, dặn bệnh nhân uống hai lần. Trong đêm bệnh nhân b́nh an.

Ông chuyên tâm lặng lẽ nghiên cứu quyển ‘Thương Hàn Luận’ trên 20 năm, viết

nên bộ 'Vô Cầu Tử Thương Hàn Bách Vấn’ gồm 3 quyển, ra đời trong niên hiệu Đạo

Quan. Sau lại tăng bổ thành 20 quyển, nhân v́ Trọng Cảnh là người Nam Dương nên cải tên là ‘Nam Dương Hoạt Nhân Thư’. Năm đầu niên hiệu Chính Ḥa (1111), ông dâng sách lên triều đ́nh, được ban khen và sách được in ngay để ban hành; đồng thời triều đinh phong ông chức Y học Bác sĩ. Năm cuối niên hiệu Chính Ḥa (1115), mùa thu, v́ phê b́nh thẳng thừng thời sự, bị giáng chức, đi xa kinh thành. Qua năm sau, ông lại được triệu về Kinh giữ chức Phụng lang đề điểm, Động Tiêu cung. Không lâu sau, ông từ quan về ở ẩn.

Sách ‘Nam Dương Hoạt Nhân Thư', c̣n có tên là ‘Loại Chứng Hoạt Nhân Thư' là

sách nghiên cứu về ‘Thương hàn luận’ tương đối sớm nhất. Bản lưu hành hiện nay

gồm 22 quyển. Sách này dùng lời văn thông thường đặt những câu hỏi và câu 'trả lời

giúp người ta dễ học, dễ thực hành, thật có công rất lớn trong việc phổ biến học thuyết Trọng Cảnh. Đối với công việc nghiên cứu ‘Thương hàn luận’, ông c̣n có nhiều phát minh, là ngươi đầu tiên đề xuất dùng kinh mạch luận bệnh chứng của sáu kinh. Ở mặt trị liệu, ông ghi chép các phương thuốc từ đời Hán trở về sau để bổ sung khuyết điểm của sách Trọng Cảnh ‘chứng bệnh nhiều mà phương thuốc ít’. V́ vậy mà ruộng  Trương Siển đă nói trong bài tựa sách ‘Loại Chứng Hoạt Nhân Thư’: ‘Có được sách này, tuy ở xứ đường sá khó đi, tuy ở dọc đường lúc vội vàng, gặp bệnh có thể biết chứng, rồi biết phương thuốc, dễ như trở bàn tay, và người thiên hạ sẽ không c̣n chết v́ bệnh thương hàn, ích lợi của sách không thể c̣n ngờ ǵ nữa!’ Hứa Thúc Vi cũng nói: ‘Bệnh thương hàn, chỉ có ‘Hoạt nhân thư' là tốt nhất, đủ nhất, dễ hiểu nhất’. Ngươi đời Thanh, Từ Đại Quán nói: ‘Sách người Tống (chỉ Chu Quăng) phát minh được ‘Thương hàn luận’, giúp người nắm được vấn đề v́ rất dễ hiểu, có công lớn với Trọng Cảnh, phải kể ‘Hoạt nhân thư’ là hạng nhất’. Trên đây là lời người đời sau đánh giá cao Chu Quăng đă nghiên cứu ‘Thương hàn luận’.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau