CHU TIÊU  (? – 1425) 

Chu Tiêu là con trai thứ năm của Minh Thái tổ Chu Nguyên Chương, không rơ sinh năm nào. Niên hiệu Hồng Vũ năm thứ 3 (1370), Chu được phong Ngô Vương; năm

thứ 11, cải phong Châu Vương. Niên hiệu Hồng Hy năm đầu (1425) qua đời, thụy hiệu Châu Định Vương.

Chu Tiêu hiếu học, hay chép thi phú, đă sáng tác ‘Nguyên Cung Từ’ 100 chương. Ngày thường, Chu để ư y dược. Niên hiệu Hồng Vũ, năm Canh Ngọ (1390), Chu ngụ cư ở Điên Đương (nay là Vân Nam, Điên Tŕ). V́ thấy ở đấy sơn lam chướng khí làm

cư dân nhiễm bệnh rất nhiều, lại không có thầy thuốc giỏi, ông bèn tuyển chọn sao lục những phương thuốc xưa và những phương gia truyền có hiệu nghiệm, ra lệnh cho lương y của phủ Lư Hằng tập trung các tư liệu ấy chép thành một sách ‘Châu Phủ Tụ Trân Phương’ (tụ: tay áo -> sách ở tầm tay), lại gọi là ‘Tụ Trân Phương Đại Toàn’, chia làm 81 môn, gồm 377 phương thuốc. Ông ở phủ Khai Phong 8 năm, ở đấy, đất đai rộng phẳng, cây cỏ tạp tươi tốt nhưng hạn lụt mất mùa nhiều. Để giúp cứu đói trong những năm mất mùa, ông xem qua các sách của tiền nhân, phỏng vấn các vị cao tuổi trong dân, t́m kiếm rễ, cọng, hoa, trái, mầm non của cây cỏ cả 414 giống loại, đều vẽ h́nh thuyết minh, viết thành một quyển ‘Cứu Hoang Bản Thảo’ cho ra đời vào niên hiệu Vĩnh Lạc năm thứ 3 (1405). Sách này ghi chép bản thảo 138 loại do

tiền nhân để lại, c̣n lại 276 loại do Chu Tiêu mới phát hiện. Sách chẳng những có tác dụng tích cực cứu hoang cứu đói thời xưa, mà c̣n ở một tŕnh độ nhất định, phong phú hóa nội dung ngành bản thảo học, cung cấp tư liệu phong phú cho đời sau trong việc nghiên cứu thực vật có thể dùng để ăn.

Chu Tiêu lại cùng với Giáo thụ Đằng Thạc, Trưởng sử Lưu Thuần cộng đồng thu thập các phương thuốc xưa nay, khảo chứng luận thuật, biên soạn thành một bộ sách các phương thuốc lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc, bộ ‘Phổ Tế Phương’.

Các phương thuốc tốt, kinh nghiệm từ xưa có thể nói đều có đủ trong sách này. Về sau, Lư Thời Trân khi soạn ‘Bản Thảo Cương Mục’, các phương thuốc phụ lục phần nhiều lấy ở sách này. ‘Phổ Tế Phương’ ra đời lần đầu vào niên hiệu Vĩnh Lạc năm thứ 4 (1406), bản khắc chữ đầu tiên đă sớm thất lạc. ‘Tứ Khố Toàn Thư’ căn cứ vào các bản c̣n sót lại trong dân, thu gom chép lại đực trọn bộ. Số lượng phương thuốc của sách này rất lớn, ghi chép tư liệu phong phú, có thể nói đây là tổng kết các phương tễ từ đời Minh trở về trước, thật là một bộ sách tham khảo trọng yếu để nghiên cứu phương tễ học và chỉ đạo các loại trị liệu lâm sàng của Trung y.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau