ĐÁI THIÊN CHƯƠNG

(Không rơ năm sinh năm mất )

 Đái Thiên Chương, tự Lân Giao, về già hiệu Bắc Sơn (được gọi là Bắc Sơn tích xinh), người đời Thanh, Thượng Nguyên (nay là Giang Tô, Giang Ninh), sinh sống quăng niêu hiệu Khang Hi và Ung chính (cuối thế kỷ 17 đến đầu thế kỷ 18). Ông tuổi nhỏ theo học với Lâm Thanh Lôi, học khoa cử, hiếu học, nhớ dai, kinh sử đă học qua có thể đọc thuộc ḷng lại nguyên bộ, xem trọng những môn học thực dụng. Phàm thiên văn, địa lư, toán thuật, xạ tiễn cho đến các loại cầm, kỳ, thư, họa, không môn nào không nghiên cứu sâu. Ông lại dốc ḷng học y, ‘Nội kinh’, ,'Thương hàn’, đến sách y các nhà đều có xem qua; về già, tinh thâm y lí, ông là y gia trứ danh đời Thanh, tùng cứu sống vô số người. Ông có viết hơn mười loại sách y như: ‘Khái Luận Chú ',

‘Ngược Luận Chú ', tiếc rằng chưa được lưu truyền, chỉ có một bộ ra đời là ‘Quảng Ôn Dịch Luận’. Ông nhận xét rằng, đối với một chứng ôn dịch, tuy y gia các đời sáng lập rất nhiều phép trị và phương thuốc, nhưng không có sách chuyên; tức là như các danh y Lưu Hoàn Tố, Trương Nguyên Tố, Lư Đông Viên... cũng có đủ phương thuốc nhưng không có bài chuyên luận; đến Ngô Hựu Khả mới có sách ‘Ôn Dịch Luận’ ra đời, lư luận tương đối hoàn thiện. Nhưng mà đương thời rất nhiều y sinh do v́ chưa hiểu được phép biện chứng của họ Ngô, hoặc thấy sách mà không trọn tin, hoặc biết mà không áp dụng. Ông bèn lấy sách ‘Ôn Dịch Luận’ của họ Ngô tăng đính, sửa đổi,  soạn ra bộ ‘Quảng Ôn Dịch Luận’ bốn quyển để giải rơ nghĩa. Trong sách, ông chú trọng biện minh chỗ khác nhau giữa ôn dịch và thương hàn, nhấn mạnh điểm khởi đầu là biện kiến chứng. Ông  căn cứ trên kinh nghiệm thực tiễn của ḿnh, đề xuất lấy năm phương diện khí, sắc, thiệt (lưỡi), thần, mạch, làm yếu điểm biện chứng bệnh ôn dịch khác với bệnh thương hàn, đồng thời giới thiệu các trị pháp: hăn, hạ, tiêu, ḥa, bổ, khiến cho phép biện chứng  trị liệu bệnh ôn dịch chuẩn xác hơn và tường tận hơn.

Công việc luận thuật ôn dịch bệnh của ông vốn từ sách Ngô Hựu Khả mà ra nhưng có phát huy lớn thêm phần lư luận phân tích của Ngô khiến có hệ thống hơn và hoàn chỉnh hơn, đối với công tác lâm sàng biện chứng  trị liệu có giá trị thực dụng cao hơn, đúng là ‘thanh xuất vu lam nhi thắng vu lam’ (màu xanh lấy từ chàm ra mà xanh hơn chàm). Khi ông luận thuật bệnh thời dịch ôn nhiệt, trên thực tế, cũng khái quát một số bệnh ôn nhiệt thôi. Cho nên về sau, Lục Mậu Tu (Cửu Chi), người Nguyên Ḥa, đem phần gọi là ‘thời hành dịch lệ, (bệnh thời dịch dịch lệ) trong sách của ông cải đổi thành ‘ôn nhiệt’, ‘ôn tà’, đồng thời đổi tên sách là ‘Quảng Ôn Nhiệt Luận’, tuy chưa tránh khỏi cái sai lấy chỗ thấy của ḿnh cưỡng ghép cho người, nhưng v́ họ Lục suy rộng lấy phép trị ôn dịch của ông dùng trị bệnh ôn nhiệt, vẫn là khả dĩ tiếp nhận vậy.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau