DƯ LÂM

(Không rơ năm sinh năm mất )

 Dư Lâm, tự Sư Ngu, người An Huy, Đồng Thành (có tư liệu nói là người Thường Châu), sinh sống quăng đầu niên hiệu Ung Chính đến đầu niên hiệu Gia Khánh đời Thanh. Ông học Nho từ nhỏ, nhung chịu khó học 20 năm mà chẳng đỗ đạt ǵ mới tự nói: không làm quan giỏi th́ làm thầy thuốc giỏi vậy! (Bất vi lương tướng, đương vi lương y). Bèn bỏ con đường sĩ hoạn, đổi học y. Niên hiệu Càn Long năm thứ 29 (1764), bệnh ôn dịch lan tràn ở huyện Đồng Thành, cha ông cũng mắc bệnh, bị trị lầm mà chết. Lúc ấy, ông đang du học ở Đại Lương (Khai Phong), lập tức về quê lo việc tang, hỏi xem các thang thuốc cha đă dùng, đều không phải loại ngoại trị thương hàn; điều này khiến ông ôm hận trong ḷng , càng ra sức xem khắp sách thuốc xưa, nhất là t́m các phương thuốc hay để trị bệnh dịch chẩn. Khi nghiên cứu bản thảo thấy sách nói ‘Thạch cao tính hàn trừ được nóng ở dạ dày, vị đạm bạc giỏi giải thực nhiệt ở cơ thể’, ông mới thấy rơ rằng ‘nếu là dịch ôn nhiệt th́ ngoài Thạch cao ra, không ǵ trị được’. Từ đấy về sau, trong quá tŕnh hành y, mỗi khi gặp ôn dịch bệnh, ông dùng Thạch cao làm chính, lần nào cũng hiệu nghiệm hoàn toàn. Tuổi trung niên, ông dời chỗ về kinh hành nghề. Niên hiệu Càn Long năm thứ 58 (1793), bệnh ôn dịch lan tràn ở kinh đô, dùng phép trị của Trương Cảnh Nhạc không khỏi, phương thuốc của Ngô Hựu Khả cũng vô hiệu, nhiều thầy thuốc đều chịu bó tay. Ông dùng thang lớn Thạch cao và Hoàng liên th́ hiệu nghiệm, cứu sống vô số người. Như người thiếp của Phùng Tinh Thục mắc bệnh dịch sắp chết, ông Thạch cao thang làm chính cứu được  sống; ngoài cửa Chính Dương, con trai lớn của họ Kỳ nhiễm bệnh dịch, ban chẩn nổi đầy ḿnh tím đen, tay chân lạnh giá, thầy thuốc trước đă phê là 'bất trị’, ông dùng thuốc tán ‘Thanh Ôn Bại Độc’, cho uống luôn 15 thang th́ khỏi bệnh. Khi ấy, người bệnh được ông trị lành sao chép phương của ông cho người khác dùng, cũng được kết quả. Về già ông dùng chỗ tâm đắc của trên 30 năm hành nghề trị bệnh dịch chẩn tổng kết lại, biên soạn bộ ‘Dịch Chẩn Nhất Đắc’ 2 quyển: quyển 1 luận thuật chủ yếu về nguyên nhân của bệnh, nơi phát bệnh, bệnh trạng, đề xuất, chỗ khác nhau của hai bệnh dịch chẩn và thương hàn; quyển 2 luận khái quát các loại bệnh chứng  sau khi khỏi bệnh, phép điều trị và những ǵ có liên quan đến việc điều trị, v.v... Sách dùng học thuyết vận khí tường thuật sự phát sinh của bệnh, nhận xét rằng nguyên nhân gây bệnh là mối độc vô h́nh xâm nhập vào cơ thể do miệng mũi, mà mối độc vô h́nh này là hỏa độc, đồng thời căn cứ trên bệnh nhân, bệnh cơ, chủ trương dùng Thạch cao điều trị, sáng lập ra phép ‘thanh ôn bại độc'. Phương thuốc này đối với chứng ‘hỏa nhiệt dịch độc’ thật có công hiệu lớn. Cho nên luôn được y gia đời sau thực dụng.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau