ĐƯỜNG THẬN VI  

(Không rơ năm sinh năm mất)

 Đường Thận Vi, tự là Thẩm Nguyên, nguyên người Tấn Nguyên, Thục Châu (nay là Sùng Khánh, Tứ Xuyên), sau dời chỗ ở đến Thành Đô. Ông là nhà dược học trứ danh đời Bắc Tống, có viết quyển sách lớn về dược vật học tựa là ‘Kinh Sử Chứng Loại Bị Cấp Bản  Thảo’ (gọi tắt là ‘Chứng Loại Bản Thảo’). Ông là con nhà thầy thuốc, y thuật tinh thâm, sở trường về kinh mạch, đương thời rất nổi tiếng. Tướng mạo ông xấu, cử chỉ hành động chất phát, không giỏi ăn nói, nhưng tư duy rất mực mẫn tiệp. Ông trị bệnh cho người ‘trăm lần không sai một’, nói về bệnh chứng, chỉ vài lời vắn tắt, ai nói nhiều th́ giận không trả lời. Nhưng đối đăi bệnh nhân, không khi nào phân biệt sang hèn, hễ rước mời th́ đến ngay, lại không kể trời nóng, lạnh, mưa, tuyết.

Niên hiệu Nguyên Hựu (1086-1098), cha của Đại quan Tiến sĩ  Vũ Văn Hư Trung là Vũ Văn Bang Ngạn mắc chứng phong độc, rước ông chẩn trị. Ông trị bệnh như thần, cho uống một thang th́ mạnh. Nhưng ông dự liệu bệnh này c̣n có thể tái phát, bèn viết trước một phong thư, dặn đến lúc nào th́ mở thư để ứng phó. Đến đúng kỳ, quả nhiên bệnh cũ của Bang Ngạn tái phát, xé phong thư xem, thấy có 8 đơn thuốc: đơn thứ nhất trị phong độc tái phát, đơn thứ hai trị phong độc tấn công, đơn thứ ba trị hơi thở nhanh muốn làm cho người bệnh ho suyễn. Bang Ngạn y theo lời dặn trong thư dùng thuốc, nửa tháng th́ khỏe mạnh.

Trong lúc hành nghề, ông có một qui củ: xem mạch cho người hay chữ th́ không lấy tiền, chỉ yêu cầu họ giúp đỡ bằng cách sưu tập giùm các toa thuốc bí truyền danh tiếng. Nhóm văn sĩ mỗi khi đọc kinh, sử, tử tập, thấy có một tên thuốc, một toa thuốc hay đều sẵn ḷng chép cho ông. Ông c̣n đi thăm hỏi nhân dân quần chúng, học hỏi với các thầy lang giang hồ và ông già bà cả ở thôn quê, sưu tập trong dân gian các toa thuốc gia truyền và các mẫu cây thuốc. Làm như thế, tri thức của ông về bản thảo học phong phú hơn lên; Ông tích lũy một số lượng lớn tư liệu của các đời trước và trong dân gian, có một cơ sở tốt lành để biên soạn quyển ‘Chứng Loại Bản Thảo’. Quyển ‘Chứng Loại Bản Thảo’, tổng kết toàn diện những thành tựu về dược vật học từ đời Bắc Tống trở về trước, là dựa trên cơ sở quyển ‘Gia Hựu Bản Thảo’ và quyển ‘Đồ Kinh Bản Thảo’, gom góp thêm tư liệu trong kinh sử, truyện kư, sách Phật, sách Đạo có liên quan đến y dược, và kinh nghiệm dân gian mà viết nên, đă mở đầu trong việc chép lại các phép bào chế thuốc và các đơn thuốc của người đi trước, làm quyển mẫu mới về bản thảo học. Quyển ‘Chứng Loại Bản Thảo’ chiếm một địa vị trọng yếu trong dược học sử Trung Quốc. Đời sau nh́n nhận rằng quyển sách này là quyển ra đời trước quyển ‘Bản Thảo Cương Mục’ của Lư Thời Trân đời Minh, là quyển viết về dược vật học tối trọng yếu có tác dụng làm nhịp cầu ‘thừa tiền khải hậu (nhận của đời trước, trao lại cho đời sau). Từ ngày quyển sách ra đời, lưu hành suốt năm trăm năm, tŕnh độ học thuật của sách vượt xa các loại bản thảo do triều đ́nh cho lưu hành đương thời, v́ vậy mà sách được triều đ́nh Tống xem trọng. Trong thời gian các niên hiệu Đại Quan, Chính Ḥa, Thiệu Hung, triều đ́nh sai quan ba lần tu đính quyển ‘Chứng Loại Bản Thảo’ để cho lưu hành như là một ‘dược điển’ do quan biên soạn. Lư Thời Trân đánh giá rất cao quyển ‘Kinh Sử Chứng Loại Bị Cấp Bản Thảo’ của Đường Thận Vi. Về sau, Lư Thời Trân biên soạn quyển 'Bản Thảo Cương Mục’ cũng lấy quyển của họ Đương làm bản gốc. Trong bài tựa của quyển ‘Bản Thảo Cương Mục’, Lư Thời Trân nói: ‘Dẫn dụng sách y có đến 84 nhà, riêng theo Đường Thận Vi là phần lớn’, lại nói: ‘Làm cho bản thảo của các y gia và các đơn thuốc ‘nêu gương thiên cổ’ không hề mai một, đều là công của họ Đường’.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau