ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)

 Đường Tông Hải, tự Dung Xuyên, người Tứ Xuyên, Bành Huyện, thầy thuốc trứ danh cuối đời Thanh. Ông từ nhỏ hiếu học, tri thức uyên bác, kinh sử thư họa, không thứ nào không tinh thông; hồi là học sinh danh đă vang Ba Thục, có mấy mươi đệ tử. V́ cha ông có nhiều bệnh nên ông cũng học y. Niên hiệu Quang Tự, năm thứ 15 (1889), ông đỗ Tiến sĩ. V́ ông kiêm tinh thông y học nên đă từng được triệu chẩn mạch cho Từ Hi thái hậu. Về sau cư ngụ ở Bắc Kinh, Thượng Hải, đi đến đâu cũng dùng y thuật cứu người. Tuổi già hồi hương, già mất ở nhà. Sự cống hiến của ông cho y học là công tŕnh nghiên cứu của ông về huyết chứng, và sự nỗ lực của ông trong việc phối hợp giữa Trung và Tây y. Thuở nhỏ, cha ông mang bệnh đột nhiên trở nặng, thổ huyết và đại tiện ra huyết. Để trị liệu, ông xem khắp các sách thuốc, gặp quyển nào có luận thuật về huyết chứng, ông nghiên cứu đọc kỹ lưỡng; nghe nói y gia nào nghiên cứu huyết chứng  th́ ông đến xin học. Y gia Dụng Tây Sơn có viết sách ‘Thất Huyết Đại Pháp’, ‘Đắc Huyết Chúng Bất Truyền Chi Bí’, học tṛ tranh nhau sao chép để làm của quí. Ông bèn t́m cách nài mua, rất khó khăn mới ‘được xem một lượt’ mà thôi. Xem xong, ông quá thất vọng nhận thấy sách không nói đầy đủ, dùng lâm sàng cũng không mấy hiệu nghiệm. V́ vậy, ông quyết tâm bắt tay vào việc từ các sách kinh điển y học, tham khảo học thuyết các nhà, tham khảo sâu yếu chỉ trị liệu bệnh huyết. Ông xem lần lượt ‘Nội Kinh’, ‘Nạn Kinh’, ‘Thương Hàn Luận’, ‘Kim Quỹ Yếu Lược’, nghiên cứu sách của Lư Đông Viên, Chu Đan Khê, Hoàng Nguyên Ngực, Trần Tu Viên, rốt cuộc có được chỗ tâm đắc, lần lượt tổng kết ra một bộ phương pháp trị liệu huyết chứng . Lúc ấy, cha ông đă mất v́ bệnh mà vợ con ông lại cũng bệnh huyết. Ông bèn dùng kinh nghiệm bản thân tự bào chế phương tễ đem trị; kết quả ‘thuốc đến bệnh lui’, khiến ông hết sức phấn khởi. Từ đây về sau, ông bèn đem số kinh nghiệm này ứng dụng lâm sàng th́ ‘mười lần khỏi tám chín’. Để bổ sung chỗ khuyết lậu của nền y học Tổ quốc ở mặt nghiên cứu huyết chứng , giăi bày thêm chỗ cổ nhân muốn nói, chỗ c̣n thiếu sót của tiền hiền, ông đem áo nghĩa tinh vi của ‘Thất Huyết Chứng’ tuần tự giăi bày, biên soạn thành một bộ ‘Huyết Chứng  Luận’ 8 quyển. ‘Huyết Chứng Luận’ là bộ sách chuyên đầu tiên nghiên cứu thất huyết chứng  trong Trung y học sử. Sách liệt thuật các biện chứng  trị liệu các loại huyết chứng  (bệnh máu), tổng kết: chỉ huyết (cầm máu), tiêu ứ (trị máu ứ), ninh huyết,  bổ huyết (bổ máu) bốn phép trị lớn , toàn sách ‘lư túc phương hiệu' y líù đầy đủ, phương thuốc hiệu nghiệm), có giá trị thực dụng cao, dẫn dắt được người hậu học. Ông ở vào thời đại y học phương Tây bắt đầu ồ ạt truyền vào Trung Quốc, ảnh hưởng lớn đến giới y học. Nhiều tư tưởng và chủ trương xuất hiện, người chuộng mới thiên Tây y, người nệ cũ thiên Đông y, mà ông th́ chủ trương chọn con đường giao tiếp nhau giữa Đông Tây. V́ vậy ông là một nhân vật đại biểu của phái hối thông Đông Tây y sớm nhất của Trung Quốc. Đồng thời, ông cũng có viết sách ‘Đông Tây Hối Thông Y Kinh Tinh Nghĩa’. Ngoài ra, ông c̣n có viết các sách: ‘Bản Thảo Vấn Đáp’, ‘Kim Quỹ Yếu Lược Thiển Chú Bổ Chính’, ‘Thương Hàn Luận Thiển Chú Bổ Chính’, ‘Y Học Kiến Năng’, ‘Y Dịch Thông Huyết’, ‘Lợi Giai Tam Tự Quyết’, ‘Lục Kinh Phong Chúng Thông Giải’. Số sách này phản ánh chủ trương y học trị liệu của ông là ‘hiếu cổ nhưng không quá tin cổ nhân, bác học lại giỏi chọn sở trường bỏ sở đoản. Ông mất năm 1918, hưởng thọ 67 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau