HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)

 Hà Mộng Dao, tự Báo Chi, hiệu Tây Tŕ, về già tự xưng là Nghiên Nông, người Quảng Đông, Nam Hải, là danh y ở Lĩnh Nam, đời Thanh. Khi c̣n nhỏ ông học khoa cử, nhung v́ nhiều bệnh, phải bỏ học nhiều nên thi không đỗ. Con người ông tích cách hào sảng phóng khoáng, buổi trà dư tửu hậu phương cùng bạn bè bàn luôn thế sự cổ kim không biết mệt. Đối thi văn, âm luật, lịch pháp, số học, các môn đều có nghiên

cứu sâu. Năm 29 tuổi học với Đốc học ở Quảng Đông là Huệ Sĩ Kỳ. V́ ông đọc thông bách gia chư tử, tài hoa xuất chúng, lại giỏi thi văn nên được thầy Huệ khen là ‘hạt châu quí của Nam Hải’. Lại v́ cùng Lao Hiếu Dự là tám bạn đồng học nổi tiếng nên được tặng là ‘Huệ môn bát tử’ (bọn tám ngươi ở cửa thầy Huệ). Học xong kinh sách, ông nghiên cứu thêm y thuật của Kỳ, Hoàng (Kỳ Bá, Hoàng Đế), lâu ngày tinh thông nghề y. Năm 38 tuổi, ông mới đỗ Tiến sĩ; Khi vào điện thứ, được hỏi về việc trị thủy, ông ví trị thủy như trị bệnh, ngh́n lời thao thao bất tuyệt, quan chủ khảo họ Cố hết lời khen tặng, kết quả đỗ đầu bảng. Sau làm quan huyện trải qua các nơi, như: Quảng Tây, Nghĩa Ninh, Dương Sóc, Sầm Khê, Tư Ân; mười mấy năm sau thăng quan châu ở Phụng Thiên, Liêu Dương (nay là Thẩm Dương). Ông nổi tiếng giỏi hành chính. Khi làm quan ông vẫn trị bệnh cho dân. Ông thanh liêm, biết thương dân, quan tâm đến đời sống khổ cực của dân, có thành tích tết trong việc chữa trị bệnh dịch trong dân. Khi ở Tư ân, bệnh dịch lệ lưu hành, ông cho thuốc uống kịp thời, cứu sống nhiều người. Quan trên ra lệnh đem phương thuốc của ông công bố rộng răi đần các quận ấp, cứu dân rất nhiều. Khi ở Liêu Dương, có người bệnh thần kinh hơn năm tên Vương Hồng, khi phát bệnh có sức mạnh phi thường, một lần từng nhấc bổng một người lên ném vào lửa, lửa đốt sém hết da, ông đắp thuốc cho nạn nhân mấy ngày th́ khỏi. Ông lại ngồi ở công đường, truyền lệnh bắt Vương Hồng trói vào cột ở sân. Vương vừa ca hát vừa chửi mắng điên cuồng. Ông dùng cực h́nh cho hắn sợ, rồi bắt hắn uống thuốc, tức là cho hai người đè hắn xuống, rót thuốc vào hai lỗ tai. Không lâu sau, hắn mửa dữ, thần chí tỉnh táo các chứng  đều hết. Số đông người vây quanh trông thấy đều kinh ngạc bội phục. Y thuật của ông vang tiếng khắp Phụng Thiên. Ông làm quan gần 20 năm, nhung không có tiền dư, ḿnh mặc triều phục mà ḷng  ở y học, chán mệt chốn quan trường bèn xin từ quan về làng vào niên hiệu Càn Long năm thứ 15 (1750), quyết ḷng  theo nghiệp y tế thế lợi dân cho đến hết đời. Tuổi già ông lấy việc viết sách làm vui, biên soạn rất nhiều sách thuốc, trong số đó có quyển ‘Y Biển’ là tiêu biểu nhất, một quân y học nhập môn, chữ nghĩa rơ ràng, đầy đủ, có tính cách cơ sở tốt. Hậu thế lấy sách này và các sách sau đây của ông ‘Thần Hiệu Các Khí Bí Phương’, ‘Truy Lao Tiên Phương’, ‘Phụ Khoa Lương Phương’, ‘Ấu Khoa Lương Phương’, ‘Đậu Chẩn Lương Phương’, họp lại ấn hành một bộ ‘Y Phương Toàn Thư’. Ngoài ra, ông c̣n có các sách ‘Thương Hàn Cận Ngôn’, ‘Châm Cứu Xuy Vân Tập’, ‘Chẩn Mạch Phổ’. Ông mất năm 1763, hưởng thọ 70 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau