HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)

 Hoàng Nguyên Ngự, c̣n có tên là Ngọc Lộ, tự Khôn Tái, hiệu Nghiên Nông, biệt hiệu Ngọc Thu tử, người Sơn Đông, Xương Ấp là thầy thuốc trứ danh đời Thanh. Ông học kinh sử, tử, tập, thi đỗ Tú tài, học thức uyên bác. Năm 29 tuổi, ông đau mắt bị lang băm trị lầm làm mù mắt bên trái phải bỏ công danh, phẫn chí học y, chuyên nghiên cứu các sách y học kinh điển ‘Nội Kinh’, ‘Nạn Kinh’, ‘Thương Hàn Luận’, ‘Kim Quỹ Yếu Lược’, đồng thời xem rộng hết các học thuyết của các y gia từ đời Kim, Nguyên, về sau. Năm 40 tuổi, ông là một danh y chu du các tỉnh Giang Tây, Chiết Giang, Hồ Nam t́m học thêm. Niên hiệu Càn Long năm thứ 15 (1750), từng ‘bắc du đế thành’, (đến thành Vua ở miền bắc); tháng hai năm sau ‘tùy giá Vơ Lâm’ (nay là Hàng Châu) (theo vua đi Vơ Lâm). V́ lần đi này mà có người cho là ông tùng là ngự y của vua Càn Long, nhung vẫn chưa có tài liệu nào xác nhận. Ngoài việc hành nghề, phần lớn thời giờ ông dùng để nghiên cứu chú thích các sách y kinh điển và dạy học tṛ. Người t́m học rất đông, ông có ảnh hưởng lớn  ở vùng Giang Nam. Ông viết nhiều sách, có hơn 14 loại, ấn hành 11 loại trong đó có ‘Thương Hàn Huyền Giải’, ‘Kim Quỹ Huyền Giải’, ‘Tứ Thánh Tâm Nguyện’, Tứ Thánh Huyền Khư', Trường Xa Dược Giải’, ‘Thương Hàn Thuyết Yù’, Tố Linh Vi Uẩn’, ‘Ngọc Thu Dược Giải’, 8 bộ cộng 74 quyển được cho là ‘Hoàng Thị Y Thư Bát Chủng’; ngoài ra là 3 bộ ‘Tố Vấn Huyền Giải’, ‘Linh Khu Huyền Giải’ Và ‘Nạn Kinh Huyền Giải’. Về học thuật, ông tôn sùng bốn thánh y Hoàng Đế, Kỳ Bá, Việt Nhân (Biển Thước) và Trọng Cảnh, chủ trương ‘lư, theo Nội kinh; pháp, theo Trọng Cảnh; dược theo Bản kinh. Đối với các y gia sau Tống, Kim, Nguyên, ông xem thường, cho là học thuyết của họ ‘không nhất quán’. Khi chú thích có y kinh, ông tuy tuân kinh cứ điểm nhưng vẫn có nhiều ư kiến mới của ḿnh giúp nhiều phương tiện cho kẻ hậu học lư giải chỗ nghi vấn khó khăn trong sách. Về lâm sàng, ông chịu ảnh hưởng của Trương Giới Tân, phản đối ‘quí âm tiện dương’, đề xướng phù dương, ức chế âm, thiên về ôn bổ, về mặt y lí, xem trọng học thuyết âm dương ngũ hành, đồng thời thượng bàn rộng đến quan điểm triết học trong học thuyết của y kinh các đời đă giải thích thấu đáo y lí, v́ thế ông được xem là một trong số bốn đại danh y thông hiểu y đạo. Ngôn luận cương trực của ông đối với y gia các đời cũng khiến cho ông bị rất nhiều nhà b́nh luận phê b́nh gay gắt, nhưng đường lối của ông ở mặt y học vẫn được người đời chấp nhận. Ông mất năm 1758, hưởng thọ 53 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau