HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)

 Hoạt Thọ, tự Bá Nhân, hiệu Anh Ninh Sinh, quê gốc ở Hứa  châu, Tương Thành (nay là Hà Nam, Tương Thành). Triều Nguyên năm đầu, ông nội làm quan ở Giang Nam, từ Tương Thành dời nhà đến Nghi Chân (nay là Giang Tô, Nghi Chinh), Hoạt Thọ ra đời ở đây. Về già ông đến ở Dư Điêu (nay là Chiết Giang). Ông là danh y ở cuối đời Nguyên đầu đời Thanh. Ông thông minh hiếu học, thời niên thiếu đọc và nghiên cứu bách gia chư tử, có thể mỗi ngày đọc ngàn lời sách. Ông giỏi cả văn và thơ, tham gia khảo thí khoa cử chưa vừa ḷng, bèn từ bỏ con đường làm quan để học y. Trước hết, ông theo danh y Vương Cư Trung học các điển tịch y học như ‘Tố Vấn’, ‘Nạn kinh’, ‘Thương hàn luận’, tiến bộ nhanh. Sau ông theo học châm pháp (phép châm kim) với Đông B́nh Cao ở Động Đương, học được hết y thuật của thầy. V́ vậy, ông chẳng những giỏi biện chứng dùng thuốc, mà c̣n có hiểu biết rất sâu về châm

cứu học. Lúc lâm sàng, ông thường dùng cả thuốc lẫn kim, trị lành rất nhiều bệnh nặng, danh vang một dăy Giang Tô, Chiết Giang, người đời bấy giờ tôn xưng ông là ‘thần y’. Ông đi đến đâu người ta tranh nhau để được tiếp nghe ông nói một lời để biết rơ việc sinh tử.

Về mặt học thuật, ông mươi phần tôn sùng ‘Nội kinh’ và ‘Nạn kinh’, nh́n nhận là các sách mà người học y phải đọc. Nhung trong hai sách ấy, ngôn ngữ giản lược mà ư nghĩa sâu kín, lại sách ra đời xa xưa, có nhiều khó khăn cho người mới học. V́ vậy, ông chủ trương rằng đọc sách người xưa, ắt trước tiên phải nắm vững cương lĩnh và hệ  thống của sách, rồi sau mới nghiên cứu t́m hiểu phần sâu hơn; làm như thế mới thu được hiệu quả là ra công ít, gặt hái nhiều. Và ông biên soạn ra hai bộ sách ‘Độc Tố Vấn Sao’, ‘Nạn Kinh Bản Nghĩa’ để giúp người sau đọc dễ hiểu hơn..

‘Độc Tố Vấn sao’ gồm 3 quyển, trong đó Hoạt Thọ căn cứ vào nội dung chủ yếu của ‘Tố Vấn’ qui nạp ra 12 loại (tạng tượng, kinh độ, mạch hầu, bệnh năng, nhiếp sinh, luận trị, sắc mạc, châm thích, âm dương, tiêu bản, vận khí, hối tụy) để tiến hành nghiên cứu. Phương pháp  ‘nghiên cứu ‘Tố Vấn’ có lựa chọn’ của ông được coi là đầu tiên trong lịch sử, có ảnh hưởng tương đối lớn đối với y gia của hậu thế.

‘Nạn Kinh Bản Nghĩa’ gồm hai quyển, trong đó Hoạt Thọ từ gốc độ ‘Nạn Kinh’ gốc ở ‘Nội Kinh’, xuất phát, đem các thiên, các điều, chữ nghĩa ‘Kinh ngôn’, dựa theo ‘Tố Vấn’, ‘Linh Khu’ khảo đính từng mục một, đồng thời tham khảo các bản chú thích từ đời Nguyên trở về trước, kết hợp với kiến giải của ḿnh, tiến hành chú thích rơ ràng toàn diện. V́ có không ít kiến giải độc đáo, cho nên có ảnh hưởng tương đối lớn đến những bản chú giải về ‘Nạn kinh’. Liên tục hơn  600 năm sách này được y gia hậu thế xem trọng.

Về phương diện khảo đính kinh lạc, huyệt đạo, ông cũng có cống hiến lớn. Xem như trong quyển ‘Kỳ Kinh Bát Mạch’, hai mạch Nhâm, Đốc thống lĩnh các mạch âm dương trong thân thể con người có huyệt đạo riêng. Vậy nên ông nhận xét là phải xem ngang hàng với 12 kinh mạch. Sách vở về châm cứu học trước đây đều không đem hai kinh mạch này luận thuật chung với 12 kinh mạch. V́ vậy, ông dựa theo ‘Linh Khu, ‘Tố Vấn’, trong đó có tư liệu về kinh lạc, huyệt đạo, biên soạn một quyển ‘Thập Tứ Kinh Phát Huy’. Sách này ra đời có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển môn học châm cứu, chẳng những là sách mẫu mực cho những người học môn châm cứu trong nước, mà xa hơn như ở Nhật Bản, sách cũng được xem là ‘Tập Y Chi Căn Bản’ (sách cơ sở để học y), trở thành một loại sách ‘được truyền tụng trên đời’. .

Ông c̣n tinh thông mạch học, có viết một quyển ‘Chẩn gia khu yếu trong đó có nhiều chỗ kiến giải độc đáo, là một quyển sách tham khảo trọng yếu cho người học tập mạch chẩn.

Ông mất năm 1386, hưởng họ 82 tuổi

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau