LÔI PHONG (1833  - 1888)

 Lôi Phong, tự Thiếu Dật, cũng tự Tồn Tùng, quê ở Phúc Kiến, Hố Thành, sau theo cha di cư đến Chiết Giang, trước ở Long Du, sau ở Cù Huyện, thầy thuốc cuối đời Thanh. Cha ông là Lôi Dật Tiên, thích đọc sách, ngâm vịnh, có viết ‘Dưỡng Hạc Sơn Pḥng Thi Cảo’, sau bỏ học Nho theo danh y Tŕnh Chi Điển học y thuật, hành y ở Long Khêu. Tuổi già, Dật Tiên sưu tập sách y của người xưa viết 40 quyển thành một bộ sách ‘Y Bác’, lại tự biên soạn bộ ‘Y Ước’ 4 quyển. Lôi Phong thiên tư thông đĩnh, siêng năng hiếu học, từ nhỏ kế thừa  nghiệp nhà, ngoài tinh thông y thuật, kiêm giỏi thi họa, luôn cả bốc dịch, tinh tướng (bói toán, tử vi, xem tướng). Nhưng buổi đầu hành y không nhiều khách, từng khốn khó một thời gian. Để duy tŕ sinh kế, ông bắt buộc đổi nghề xem tướng và bói toán. Mặc dầu lâm cảnh khó khăn, ông vẫn kiên tŕ nghiên cứu y học. Sau có người tiến cử đến cục Quan y làm việc; từ đây tiếng tăm mới nổi, xa gần đến xin chẩn mạch rất đông. V́ bản thân từng sống qua cảnh bần cùng nên đối với những bệnh nhân nghèo khó, ông đặc biệt chiếu cố, trị bệnh cho họ, ông thường không lấy tiền xem mạch. Tuổi già ông lấy hiệu là Lữ Cúc bố y. Lúc rảnh, ông đánh đàn, thổi sáo hoặc vẽ tranh. Ông được khen tặng là ‘tam tuyệt’ (giỏi y, nhạc, họa).  Hồi c̣n sống, cha ông thường nói: ‘Trong một năm tạp bệnh ít mà thời bệnh nhiều, nếu ngày thường không nghiên cứu cách trị thời bệnh, khi gặp bệnh sẽ khó tránh khỏi hoang mang”. Ông ghi nhớ lời cha dặn, lúc nào cũng để ư nghiên cứu về thời bệnh. Ông xem các sách của các nhà, dần dần có tâm đắc, ông nói: “Làm thời y ắt phải biết thời lệnh, nhân thời lệnh mà biết thời bệnh, trị thời bệnh phải dùng thời phương, lại đề pḥng lúc mà biến, quyết định lúc nào mà giải, tùy thời châm chước”. Ông thấy sách của người xưa bàn về thời bệnh quá ít, nên soạn một quyển tên là ‘Thời Bệnh Luận’. ‘Thời Bệnh Luận’ gồm 8 quyển, ra đời vào niên hiệu Quang Tự, năm thứ 8 (1882). Toàn bộ sách lấy ‘Đông thương vu hàn, xuân tất bệnh ôn, Xuân thương vu phong, Hạ sinh sôn tiết, Hạ thương vu thử, Thu tất giai ngược; Thu thương vu thấp Đông sinh khái thấu' của thiên ‘Âm Dương Ưùng Tượng Đại Luận’ (Tố Vấn 5) làm ương lĩnh, tập hợp bệnh tứ thời lục khí thành một mục, phân biệt luận thuật bệnh nhân, bệnh cơ, biện chứng, lập pháp, đồng thời ghi đủ thành phương thường dùng, cuối sách có phụ lục y án trị nghiệm của họ Lôi. V́ bộ sách  liên hệ thực tế tương đối mật thiết, lư pháp, phương dược đầy đủ, trị pháp và thành phương thiết hợp thực dụng,  kết quả cao cho nên sau khi ấn hành, sách  được lưu truyền rộng răi. Ông c̣n viết sách ‘Dược Dẫn Thường Nhu’ tường thuật phép dẫn dụng phối hợp, hướng dẫn cách sử dụng thuốc nhanh chóng. Con ông là Lôi Đại Chấn, học tṛ ông là Giang Thành, Tŕnh Hy đều nổi tiếng là thầy thuốc giỏi. Họ cộng tác soạn sách ‘Y Gia Tứ Yếu và 'Thời Bệnh Luận ‘ cùng với’y Pháp Tâm Truyền’ của Tŕnh Chi Điền, ấn hành một lượt, gọi là ‘Lôi Thị Tam Chủng’. Ông mất năm 1888, hưởng thọ 55 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau