LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)

 Lư Trung Tử, tự Sĩ Tài, hiệu Niệm Nga, người Giang Tô, Nam Hối nay là Thương Hải), y gia trứ danh cuối đời Minh đầu đời Thanh. Ông là con nhà quan quyền, cha là Lư Thượng Cổn, niên hiệu Vạn Lịch năm thứ 17 (1589) thi đỗ tiến sĩ, nhận chức Binh bộ triều Minh. Ông thông minh hiếu học, thuở nhỏ học nghiệp Nho. Năm 12 tuổi, thi khoa thần đồng được giải quán quân. Về sau, v́ cha mẹ mắc bệnh gặp lang băm trị liệu sai lầm, bản thân ông cũng yếu ớt nhiều bệnh nên ông quyết tâm học y. Trước từ các sách của hai họ Hiên, Kỳ (Hiên Viên,  Kỳ Bá), sau đến luận thuật của bách gia, không sách nào không đọc, trải mấy mươi năm gian khổ, y thuật ngày càng tinh thông, khi gặp bệnh lạ, bệnh nào cũng trị khỏi. Người bốn phương t́m đến xin chữa trị

rất đông, ông trở nên danh y trong đời. Người theo ông học y cũng nhiều; người thứ nhất là Thẩm Lăng Trọng, người thứ nh́ Mă Nguyên Nghi, người thứ ba Vưu Tại Kinh, đều là danh y đương thời. Học thuyết trị liệu của ông chủ trương kế thừa một cách toàn diện các sở trường của các danh gia mà không thiên về học thuyết của một

nhà nào. Ông nhận xét rằng y gia các đời trước thư lập ngôn đều là dựa trên cơ sở tư tưởng học thuật kế thừa của tiền nhân, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn của bản thân; phát huy thêm ra, bổ túc chỗ chưa đủ của tiền nhân cho nên kẻ học y đời sau thật không nên học theo Trọng Cảnh để thiên về tân nhiệt (cay nóng), học theo Hà Gian để thiên  về khổ hàn (đắng lạnh), học theo Đông Viên để thiên về ôn bổ (bổ ấm), học tập Đan Khê để thiên về thanh giáng (giáng hỏa tư âm). V́ ông biện luận ngay thẳng thu góp được sở trường của các y gia cho nên ông trị bệnh hiệu nghiệm như thần. Danh y đời Minh, Vương Khẳng Đùưng, lớn hơn ông 89 tuổi. Họ Vương, khi 80 tuổi bệnh tiêu chảy không cầm được, tự chữa trị không khỏi, mời hiếu danh y hội

chẩn cho là v́ ông tuổi cao, tỳ vị hư hàn, cho dùng thang thuốc đại bổ âm. Bệnh t́nh

không giảm lại tăng thêm. Sau mời ông đến luận bàn. Ông cho là v́ đờm kết tụ gây

nên, chỉ dùng một vị Ba đậu sương; họ Vương uống xong, đại tiện ra mấy thăng' chất

bọt nhớt tựa đờm, nước bọt, bệnh tiêu chảy dứt hết.  Quan điểm học thuật của ông là xem trọng tác dụng của tỳ thận và sự thăng giáng của thủy hỏa âm dương. Ông đưa ra quan điểm ‘thận là gốc của tiên thiên, tỳ là gốc của hậu thiên’, ‘khí huyết đều trọng yếu như nhau, mà bổ khí trước khi bổ huyết; âm dương đều nhu yếu như nhau, mà dưỡng dương trước khi bổ âm’. Quan điểm này luôn được y gia hậu thế xem trọng và kính cẩn noi theo.

Để phát huy kiến giải học thuật của ḿnh, ông cần cù suất đời viết sách, trong số có hai sách tiêu biểu: ‘Nội Kinh Tri Yếu', ‘Y Tông Tất Độc’. Ngoài ra, c̣n có ‘Thương

Hàn Quát Yếu', ‘Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải’, ‘San Bổ Di Sinh Vi Luận’, ‘Sĩ Tài Tam Thư’ hơn 10 chủng loại. ‘Nội Kinh Tri Yếu' là tiết giảm nguyên văn của Nội kinh, rồi chú thích thêm, một quyển sách tuyển chọn và chú thích Nội kinh giản minh nhất trong loại này từ xưa đến nay, rất được người mới học y hoan nghênh. 'Y Tông Tất Độc’ là sách y học nhập môn, chữ nghĩa tinh giản, đầy đủ mà dễ hiểu, tiện cho bậc có học, cho nên được lưu truyền rộng, thấy được sự cống hiến nhất định của ông cho việc phổ cập ngành y học Trung Quốc. Ông mất năm 1655, hưởng thọ 67 tuổi.

 

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau