MÂU HY UNG  (1546 – 1627)

 Mâu Hi Ung, tự Trọng Thuần, hiệu Mộ Đài, người Thương Thục (nay là Giang Tô, Thường Thục), sau dời về ở Kim Đàn, là danh y cuối đời Minh. Ông vốn con nhà thư hương, giỏi thi văn, người hào sảng, trọng khí tiết không thích làm quan. Ông thuở nhỏ nhiều bệnh, năm 17 tuổi bệnh sốt rét, trị lâu không khỏi; sau ông tự tra t́m trong sách thuốc, tự chữa trị hết bệnh. Từ đó ông ham thích phương thuật (phép trị bệnh đặc biệt), quyết  chí thành một thầy thuốc giỏi cứu dân cứu đời (tế thế cứu dân). Tuổi thành niên về sau, ông bắt đầu chọn nghề làm thầy thuốc chu du khắp nơi, từng đi qua Tam Ngô, đất Mân, Tề, Lỗ, Yên, Triệu, các tỉnh Giang Tây, Hồ Bắc, Hồ Nam, đến đâu sống ở đó, tự xưng là Ngụ công. Khi đến nơi nào, một mặt trị bệnh cho người,  một mặt t́m thầy hỏi bạn, hiểu biết thêm về thuốc và phương thuốc. Ông nhận xét rằng con người ở đời không thể chỉ lo cho ḿnh thôi, mà c̣n phải giúp ích cho người, bèn ‘sưu tập các toa thuốc, học hỏi sâu cách dùng thuốc, sao chép lại để giúp đời’. Ông b́nh sinh không phục vụ bậc vương, hầu, nhưng thích giao du với đạo sĩ, thầy tăng, tiều phu, thợ săn, hỏi họ được không ít bí phương bí truyền (toa thuốc gia truyền). Ông cũng thích bái yết một số y gia có chân tài thực học để học hỏi thêm làm sáng tỏ y đạo. Năm 1579, khi ông đến Nam Kinh th́ bái yết Vương Khẳng Đường,

y học gia trứ danh đương thời, phát biểu những kiến giải tinh sâu khiến họ Vương rất lấy làm kinh ngạc. Về sau, trong sách ‘Linh Lan Yếu Lăm’ của ḿnh, Vương có thuật lại t́nh cảnh của lần tương kiến này. Mối quan hệ giữa Hi Ung và người trong đảng Đông Lâm cũng rất mật thiết. Vương Thiệu Huy của nhóm hoạn quan Ngụy Trung Hiền ghi trong danh sách ‘hắc danh’ (tên bí mật) ‘Điểm tướng lục’ (phỏng theo truyện Thủy Hứ xếp thứ tự 108 anh hùng mà xếp ngôi của đảng Đông Lâm) th́  Hi Ung được xếp ở vị trí thuốc thần y An Đạo Toàn. Y thuật của ông tinh thâm, nghiên cứu tính năng của dược vật đặc biệt tinh tế, nên ông ra toa dùng thuốc linh hoạt và có tính sáng tạo độc đáo. Ngươi ta nói ông dùng thuốc như thần. Năm 1621, tác giả của sách ‘Dũng Xung Tiểu Phẩm’ là Chu Quốc Trinh mắc bệnh hoành cách mô, hông ngục đau nhức, trên dưới như đút làm hai không chịu nổi, mời ông đến chẩn trị. Ông chỉ dùng Tô tử 5 chỉ, trị khỏi. Ông chuyên trị nhanh những bệnh khó, nguy; bệnh tuy nguy nhưng trị th́ một lần đă khỏi. Ông thường nói: ‘Tôi xem mạch và chứng ra toa, không dùng toa thử bệnh’. Đương thời, rất nhiều người góp nhặt toa thuốc của ông, truyền cho nhau dùng thử, phần nhiều đều hiệu nghiệm.

Sách của ông trước tác, chủ yếu có ‘Thần Nông Bản Thảo Kinh Sơ’, ‘Tiên Tỉnh Trai

Bút Kư’ (về sau đính chính bổ sung có tên ‘Tiên Tỉnh Trai Y Học Quảng Bút Kư’) đều  là sách ghi chép những điều tâm đắc của ông về kinh nghiệm trị liệu và nghiên cứu  dược vật, được lưu truyền rất rộng. [ Sách ‘Tứ khố toàn thủ tổng mục đề yếu b́nh luận như sau: Mâu Hi Ung và Trương Giới Tân là người cùng thời; Giới Tân giữ pháp độ, c̣n Hi Ung lại hay linh  hoạt, Giới Tân chuộng ôn bổ, c̣n Hi Ung hay dùng hàn lương, cũng giống như ḍng nước trong sông, ai có đường lối nấy, nhung mỗi người có chỗ được việc của ḿnh. Do  đó cũng có thể thấy được đặc điểm học thuật của ông.

Ông sống hơn 80 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau