NGHIÊM DỤNG H̉A

 (Không rơ năm sinh măm mất)

 Nghiêm Dụng Ḥa tự Tử Lễ, người Nam Tống, Nam Phương nay là Giang Tây, Nam Phương). Nhân v́ ông hành y vùng Lữ Sơn, cho nên tự xung là Lư Son nhân, nhà danh y đương thời. 8 tuổi bắt đầu đi học. Năm 12 tuổi là học tṛ của danh y Lưu Khai, người cùng quê. Lưu Khai có viết sách ‘Phương mạch cử yếu’ về y đạo. Nghiêm Dụng Ḥa học được thầy giỏi, cộng thêm ‘tâm tư vượt bậc, lĩnh hội nhanh. Năm 17 tuổi đă xong nghề y, bắt đầu hành nghề cứu đời, khắp nơi đông người đến cầu chẩn trị, danh vang một dăy Lư Sơn. Ông lại là thầy ‘triệu tất văng’ (mời th́ đến), nếu phải đường xa ngh́n dặm, cũng chẳng chối từ, rất được nhân dân khen ngợi.

ông viết đơn dùng thuốc học theo xưa mà không câu nệ, ông xét thấy rằng đại biến đổi xưa nay không giống nhau, phong thổ có khô,  nóng, ẩm thấp, khác nhau, thể chất con người cũng mạnh yếu như nhau, nếu đồng loạt dùng đơn xưa để trị bệnh nay, thường là sự công hiệu không được như ư muốn (bất lư tưởng). V́ vậy, ông chủ trương, đối với phương thuốc xưa, phải chế biến cho thích hợp với thời tiết, với phong

thổ, với cơ thể người bệnh mới là thực dụng. Đối với kinh nghiệm quí báu của tiền nhân, đă có thể kế thừa, lại có thể phát huy tư tưởng học thuật của ông chẳng những chịu ảnh hưởng của ‘Nội kinh’, ‘Nạn kinh’, ‘Thương hàn luận’, ‘Kim quỹ yếu lược’, ‘Mạch kinh’, ‘Sào thị bệnh nguyên’ và ‘Thiên kim phương’, các sách kinh điển đời trước và học thuyết của các danh gia, mà ảnh hưởng của ‘Ḥa tễ cục phương’ và ‘Tam nhân phương’ cũng tương đối lớn hơn. Qua thực tiễn y học của bản thân, đối với kinh nghiệm của tiền nhân, ông thêm phần nghiệm chứng, trải qua sự nỗ lực lâm sàng trong hơn 30 năm, vào năm Nam Tống, Bảo Hữu nguyên niên (1253), ông viết xong bộ sách ‘Tế sinh phương’ 10 quyển, qua ứng dụng lâm sàng 15 năm, được hiệu quả rơ

ràng. Để bổ sung chỗ c̣n thiếu của sách này, năm Hàm Thuần tam niên (1267), ông lại soạn ‘Tể sinh tục phương’ 8 quyển.

‘Tế sinh phương’ nội dung phong phú, lập luận tinh xác, đă có luận, lại có phương (đơn trị bệnh), đối với tạp bệnh ngoại cảm, nội thương và bệnh tật các khoa ngoại, phụ, ngũ quan, phân môn biệt loại trần thuật, chú trọng nhất về tạp bệnh. Quan điểm học thuật chủ yếu của sách này là: xem trọng biện chứng tạng phủ, nghiên cứu tường tận nhịp mạch, đặt nặng tác dụng tỳ thận, đưa ra thuyết ‘bổ tỳ không bằng bổ thận’. Cống hiến. lớn nhất của Nghiêm Dụng Ḥa đối với phương tễ học là ở phương diện chọn phương thuốc, ông làm một số lớn công tác để chọn số giản lược, san bỏ bớt số phồn tạp; đối với khuynh hướng cũ chính tập phong bàng tạp của sách thuốc (phương thư) đương thời, có được ảnh hưởng rất lớn. ‘Tế Sinh Phương’ của ông chỉ chọn hơn 500 phương, đều là đă qua nghiệm chứng lâm sàng trong lâu năm, có công hiệu thực dụng, lại là những phương thuốc dễ thực hiện, trong đó số nhiều là đơn phương, nghiệm phương đă lưu truyền ở dương gian, cung cấp cho người đời sau những thủ thuật trị liệu giản tiện, rẻ, hiệu nghiệm. Ngoài ra ông c̣n chú trọng 10 phần phép chế phương, giảng cứu cách bào chế thuốc sống (dược vật). Ông trước tác (tế sinh phương) không chỉ làm phong phú nội dung của Trung y phương tễ học, mà c̣n đối với môn tŕ liệu học của đời sau có được ảnh hưởng sâu rộng.

Sách này là một sách thuốc rất có giá trị thực dụng để lại cho thầy thuốc đời sau.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau