NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)

 Ngô Hữu Tính, tự Hựu Khả, hiệu Đạn Trai, người cuối đời Minh, Cô Tô (nay là Giang Tô, Tô Châu), ở Thái Hồ, Đồng Đ́nh sơn, là một y gia trứ danh về bệnh truyền nhiễm vào quăng cuối đời Minh, đầu đời Thanh. Ông là nguồn viết bộ sách thứ nhất trong y

học sử Trung Quốc chuyên luận thuật bệnh truyền nhiễm cấp tính tựa là ‘Ôn Dịch Luận . Từ nhỏ ông thích y học, không chuộng công danh khoa cử, cả đời đem hết súc ra nghiên cứu môn ôn bệnh học. Đời Minh, niên hiệu Sùng Tŕnh, năm Tân Tỵ (1641), ở các vùng Sơn Đông, Hà Bắc, Chiết Giang, Giang Tô, bệnh ôn dịch lưu hành. Trong

năm sáu tháng trời, bệnh dịch hoành hành, người mắc bệnh quá nhiều, thậm chí cả nhà đều bệnh. Lúc bấy giờ, phần đông thầy thuốc dùng cách trị thương hàn để trị liệu bệnh dịch, kết quả là bệnh càng thêm nặng; có thầy thuốc dùng thuốc mạnh, chống và bổ không thích đáng làm bệnh t́nh thêm nặng, có thầy thuốc chẩn đoán không dúng, dùng thuốc hồ đồ gây nên tử vong. Các trường hợp như thể rất nhiều khiến người chết oan uổng nhiều không kể xiết. Mắt thấy t́nh trạng thê thảm này, ông cảm nhận rằng dân chúng ‘không chết v́ bệnh mà chết v́ phép trị liệu không đúng’, lư do là ‘theo phép trị liệu xưa không hợp với bệnh đời này’. Ông liền bắt đầu tiến hành nghiên cứu sâu về nhân tố gây bệnh, con đường truyền nhiễm, bộ vị mắc bệnh, qui luật truyền biến và phương thuốc (trị liệu) của bệnh ôn dịch. Đến năm 1642, ông đem thành quả của công tác nghiên cứu bệnh ôn dịch của minh và kinh nghiệm lâm sàng soạn thành sách ‘Ôn Dịch Luận’. Bộ ‘Ôn Dịch Luận’ gồm 4 quyển, nội dung bao quát nguyên nhân gây bệnh, bệnh trạng sơ khởi, các chứng  truyền biến, phương thuốc trị liệu. Kiến giải của sách dốc đáo, điều loại cặn kê, luận thuật rơ ràng. Ông nhận xét rằng nguyên nhân gây bệnh ‘không phải gió, không phải lạnh, không phải nóng, không phải ẩm thấp, mà là do một loại dị khí trong khoảng trời đất’. Thứ dị khí này là một loại trong số tạp khí ngoài lục dâm, v́ nó gây bệnh nặng hơn các khí khác nên coi nó là ‘lệ khí’; đồng thời nói rơ lệ khí này có tính truyền nhiễm rất cao, bất luận già trẻ, mạnh yếu, ‘tiếp xúc nó th́ bệnh’. Nó xâm nhập thân ngươi do đường miệng mũi, núp ở màn da nửa trong nửa ngoài. Phương thứùc truyền biến của nó có 9 loại h́nh gọi là ‘cửu truyền’, đồng thời c̣n có biến chứng , kiêm chứng  t́nh huống không giống nhau, khi trị liệu, loại nào có phép trị và phương thuốc nấy, và ông sáng chế phương thuốc chuyện trị bệnh ôn dịch. Trong sách, ông c̣n căn cứ vào kinh nghiệm thực tiễn của ḿnh nêu lên chỗ khác biệt trong bản chất của hai bệnh thương hàn và ôn dịch. Sách ‘Ôn dịch luận’ ra đời có ảnh hưởng cực lớn đối với y gia ôn bệnh học đời sau. Ông sáng lập học thuyết ôn dịch, lấp được chỗ trống trong y học Trung Quốc. Từ đó về sau, chứng  bệnh ôn dịch và cách trị liệu mới có chuẩn mực để noi theo và ông đă trở nên người sáng lập học thuyết ôn bệnh học. Ông mất năm 1657, hưởng thọ 70 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau