NGU ĐOÀN (1438 – 1517)

 Ngu Đoàn, tự Thiên Dân, người đời Minh, Chiết Giang, Nghĩa ô. Sống ở Hoa Khê, ông tự hiệu là Hoa Khê Hằng Đức lăo nhân. Ông con nhà thế y. Tằng thúc tổ (em ông cố) của ông là Ngu Thành Trai sống cùng thời, ở cùng thôn với Chu Đan Khê, chịu ảnh hưởng của Chu, cũng dùng y thuật nổi tiếng ở đời. Về sau, đời đời nối nhau; về y

lư chủ yếu học theo học thuyết của Đan Khê. Ngu Đoàn tuổi nhỏ thông minh, học khoa cử, giỏi làm thi viết văn. Sau v́ mẹ bệnh, ông chịu khó học y. Trong 10 năm, đọc khắp sách vở, lại được ông, cha dùng lời truyền dạy nên tinh thông y lí, xem mạch người nói sống chết không lần nào sai, lại thêm khi trị bệnh cho ngươi, không kể thù lao nhiều ít, cho nên y đạo truyền xa. Tuy tuổi già nhung ông vẫn không nghỉ, miệt mài trước thuật. Lúc 77 tuổi, niên hiệu Chính Đức năm thứ 10 (1515) viết xong quyển ‘Y Học Chính Truyền’ (cũng có tên ‘Y Học Chính Tông’). Ở đầu sách, liệt kê 50 điều y học ‘hoặc vấn’ giải rơ ư nghĩ khôn cùng của các bậc tiên triết, rồi mới trước thuật phân biệt bệnh chúng lâm sàng các khoa, lấy chứng phân môn loại, trước luận chứng, kế luận mạch, sau luận phương thủy. Khi luận thuật, lấy học thuyết Đan Khê làm gốc; tổng luận các bệnh ắt lấy yếu chỉ ở ‘Nội kinh’ làm giềng mối, phép xem mạch theo ‘Mạch Kinh’ của Vuông Thúc Ḥa, thương hàn theo Trương Trọng Cảnh, trị nội thương theo Lư Đông Viên, trị trẻ con theo Tiền Ất, tham khảo học thuyết của các y gia, cộng với lời gia truyền và kinh nghiệm cá nhân. Trong sách, đối với bùa chú, đồng bóng và thuyết vận khí, đều có lời phê phán. Ngoài ra, ông c̣n biên soạn ‘Phương Mạch Phát Mông’, ‘Thương Sinh Tư Mệnh’, ‘Chứng Trị Chân Thuyên’, ‘Bách Tự Ngâm’, ‘Bán Trai Cảo’, đáng tiếc là hiện nay một số sách đă thất truyền!

Ông giỏi ở suy tư theo ư riêng ḿnh, bạo dạn có sáng kiến, đối với thuyết chia hai quả thận ‘tả là thận, hữu là mệnh môn’ của ‘Nạn kinh’, dám đưa ra nghị luận khác. Ông nhận xét rằng hai thận ‘h́nh giống nhau, sắc cũng không khác’, đem chia là hai vật, thật là vô căn cứ v́ vậy, đưa ra thuyết ‘gọi chung hai thận và mệnh môn. C̣n như vấn đề thận thủy, thận hỏa, cũng không nghĩ là tả là âm, hữu là dưới mà là thận tuy là thủy tạng, mà có tướng hỏa ở trong ấy, từ đó thuyết minh quan hệ thủy hỏa trong thận. Ngoài ra, Ngu Đoàn c̣n sáng chế việc dùng khí cụ rửa ruột để trị bệnh táo bón. Theo ông tường thuật, sau khi bị bệnh đậu mùa, đương đại tiện bị táo bón lâu đến 25 ngày. Hậu môn và ruột già đau nhức nhiều, dùng nhiều phương pháp trị liệu đều không kiến hiệu. Ông bèn dùng ống trúc nhỏ thổi dầu xổ vào hậu môn; nửa giờ sau, bệnh nhân cảm thấy dầu vào trong ruột giống như con giun ḅ, một lúc sau xổ ra một hai thăng phân đen, mệt mỏi ngủ, rồi yên. Đây là phép dùng khí cụ bơm dầu vào ruột trị táo bón được sử dụng tương đối sớm nhất trong y học Trung Quốc. Ông cũng có nghiên cứu phép dưỡng sinh (dưỡng sinh đạo). Một lần, Hàn Phương  Bá đến xin xem mạch trị bệnh; c̣n giờ rỗi, Phương Bá có hỏi ông về phép dương sinh pḥng bệnh. Ông đọc yếu quyết 12 chữ như sau: ‘tiết thị dục, giới tính khí, thận ngôn ngữ, cẩn phục thực’ (giảm ḷng ham muốn, giữ ǵn tính t́nh, nói năng thận trọng, ăn uống điều độ). Họ Hàn lấy làm thán phục.

Đọc trong. ‘Kim Hoa phủ chí’ (địa phương chí của phủ Kim Hoa), thấy chép: Nhân vật nổi tiếng về ngành y ở Nghĩa ô, không thiếu ǵ người nối theo sau Đan Khê, nhưng chỉ có Ngu Đoàn là trội hơn tất cả.

Ông mất năm 1517, hưởng thọ 79 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau