PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)

 Phí Bá Hùng, tự Tấn Khanh, người Giang Tô, Vơ Tiến, nhà ở Mạnh Hà, là y gia nổi tiếng nhất trong số danh y ở Giang Nam, khoảng niên hiệu Đồng Trị, đời Thanh. Ông là con nhà thế y, đến ông là đời thứ bảy. Thuở nhỏ ông học Nho; thiếu thời nổi tiếng văn chương, là cống sinh niên hiệu Đạo Quang (1821-1850). Sau ông bỏ Nho theo y, chuyên tâm trí chỉ học các sách ‘Linh Khu, ‘Tố Vấn’ và sách của Trọng Cảnh và của các danh y sau Trọng Cảnh. Khoảng niên hiệu Đồng Trị (1851-1874) danh vang đất Giang Nam, xa gần rất đông nguội đến xin chẩn mạch, người xin học nối gót nhau mà đến khiến cho vùng ông trở nên phồn thịnh. Triều đ́nh cũng nghe tiếng ông, trước sau hai lần triệu ông vào cung chẩn mạch. Lần thứ nhất, trị bệnh ung thư phổi cho Thái hậu Đạo Quang. Sau khi trị khỏi Vua ban cho một tấm biển khen, đề ‘Thị hoạt quốc thử' (Tay cứu sống người của nước nhà). Lần thứ nh́ trị Hoàng đế Đạo Quang khỏi bệnh mất tiếng, Vua ban một bức liễn, đề ‘Trước thủ thành xuân, vạn gia sinh Phật; Bà tâm tế thế, nhất lộ phúc tinh’ (Ra tay như đem mùa xuân đến, muôn nhà sinh Phật; Cứu đời như Phật Quan âm, một đường hạnh phúc). Khi luận y, ông chủ trương ‘ḥa hoăn’, ‘b́nh đạm’. V́ thế ông ra đơn dùng thuốc không có xu hướng kỳ lạ, hết sức tránh thiên tạp, tự chế rất nhiều tễ thuốc tính hoăn, b́nh ḥa. Ông lại nhận xét rằng từ Trường Trọng Cảnh về sau, các y gia khác ai có chuyên trường nấy, cũng như ai cũng có chỗ thiên chấp riêng. ‘Cầu kỳ thuần túy dĩ tinh, bất thất ḥa hoăn chi ư giả, thiên dư niên lai, bất quá sổ nhân’ (Muốn tinh phải giữ cho thuần túy mà không mất cái ư ‘hoà hoăn’, trên ngh́n năm nay, chỉ ít người được như thế); ngành y học gần đây là ‘vu tạp dĩ cục’ (bừa băi tột độ). Để ngành y học trở về nếp thuần chính, ông dốc tâm huyết mấy mươi năm viết nên bộ ' Y Thuần’ 24 quyển, phân ra các môn mạch, chứng , trị lư, y. Sách in chưa được phân nửa th́ gặp chiến loạn cháy tiêu hết. Ông cũng tay không bỏ quê chạy nạn 'đến sống ở  Dương Châu. Biết danh ông, nhà quyền quí đến xin chẩn mạch đầy nhà. Ông tự nói: ‘Y thuần’ là quyển sách tâm huyết cả đời ḿnh, muốn khắc bản ấn hành lại để nói lên đường lối ḥa hoăn trong luận trị mà nguyên cảo và phó bản của tủ sách gia đ́nh đều bị lửa thiêu sạch......?’ Về sau, chân trái của ông lại bại liệt, suốt ngày nằm ngồi trong nhà, bèn cố nhớ nội dung của ‘Y Thuần’ lấy bút chép ra, nhưng chỉ được vài phần mười của nguyên bản, v́ thế mà đổi tên sách là ‘Y Thuần Thặng Nghĩa’, khắc bản ấn hành vào niên hiệu Đồng Trị năm thứ 2 (1863). Tuy không phải trọn bộ, cũng thấy được một phần của sách. Sách ghi ba phần lớn  là sát mạch, biện chứng, thi trị. Quyển thủ trực luận phép mạch, kế luận bệnh chứng, rồi tự chế phương, sau phụ lục thành phương. Tác giả trị bệnh giảng cứu thực hiệu, khéo về mặt biến thông hóa tài cổ phương, sáng chế tân phương, đối với bệnh măn tính, càng có xiển thuật sâu sắc. Ngoài ra, ông c̣n có viết các sách ‘Y Phương Luận’, ‘Quái Tật Kỳ Phùng’, ‘Phí Phê Y Học Tâm Ngộ’ . Ông chẳng những tinh thông y thuật, lại c̣n viết hay vẽ giỏi, dụng công nhiều về thi văn, thích uống rượu. Tại lễ mừng thọ 78 tuổi, thân hữu đầy nhà, ông uống một hơi mấy chục ly, sau nâng ly nói với bè bạn: ‘Thạnh hội nan phùng, thu phong dị thệ, hành tương dữ chư quân trang biệt’ (Tiệc vui khó có, gió thu dễ dứt, sẽ vĩnh biệt với các bạn). Cả nhà đều kinh sợ. Quả nhiên, năm ấy ngày 16 tháng 7, ông tắm rửa, đội mũ, mỉm cười rồi mất. Con ông là Phí Ứng Lan, cháu nội là Phí Thằng Phủ, Phí Vinh Tổ, Phí Thiệu Tổ nối nghiệp ông.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau