PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)

 Phó Sơn, người Sơn Tây, Dương Khúc (nay là Thái Nguyên), lúc đầu có hiệu là Thanh Trúc, sau đổi là Thanh Chủ, hiệu Tường Lư. Sau khi nhà Minh mất, ông từ bỏ công danh, cải đổi tên tuổi và là một y gia phó cuối đời Minh đầu đời Thanh. Ông là con nhà trí thức; ông nội là Tiến sĩ, cha là Cống sinh. Từ nhỏ ông thông minh hiếu học, kinh sử bách gia, không có sách nào không đọc, 14 tuổi thi Tú tài đỗ hạng nhất, có tiếng là ‘thần đồng'. Tuổi thanh niên theo học với Đốc học Sơn Tây là Viên Kế Hàm, được thầy mến chuộng. Niên hiệu Sùng Trinh, năm thứ 9 (1636), thầy Viên bị đảng  hoạn quan Tuần án Trương Tôn Chấn vu cáo bắt giam vào ngục, quan viên và Tú tài bị liên lụy có hơn 100 người. Phó Sơn lấy làm bất b́nh, bèn bán gia sản, liên hợp với học giới Sơn Tây, không nệ đường xa ngh́n dặm đến Kinh dâng cáo trạng kêu oan, kết quả án oan được giải, thầy Viên được tha, Trương Tôn Chấn bị trừng phạt. Từ đó, ông nổi danh thiên hạ v́ ‘Kiến nghĩa dũng vi’ (thấy việc nghĩa th́ mạnh dạn làm).

Năm 1644, triều Minh bị lật đổ, người Măn Thanh làm chủ Trung Nguyên. Ông tức giận và đau ḷng . Ông xuất gia làm đạo sĩ, đến ẩn cư ở thôn Thổ Đường (ở tây bắc Dương Khúc, tỉnh Sơn Tây), truyền đạo và làm thầy thuốc, tích cực hoạt động bí mật phản Thanh. Khi nhà Thanh mất, Viên Kế Hàm, đang chú c Vũ xương đạo, cát cứ Cửu Giang vũ trang kháng Thanh, không may bại binh, bị bắt giết. Ông nghe tin đau khóc không thôi. Năm 1654, ông bị liên lụy trong vụ án ‘Tống Khiêm mưu phản’, bị bắt. Ông tuyệt thực chín ngày, không khuất phục. Sau nhờ các giới nhân sĩ vận động ông được thả ra. Sau đó, triều Thanh đă củng cố dần nền thống trị, ông thấy không c̣n hy vọng phản kháng, bèn ‘trước hoàng quan, ư chu y’ (đội mũ vàng, mặc áo đỏ), ‘tiêu nhiên vật ngoại’ (thảnh thơi lánh đời); ngoài ra việc ở ẩn noi theo thất (Sủng hồng kham), thôn Thổ Đường, ngâm thơi vẽ cảnh, phê b́nh chú thích Kinh, Sử, Tử, Tập, nghiên cứu y học, ông c̣n t́m du lịch ngoài ải, Trường An, Phú B́nh, Lạc Dương, Kim Lăng các nơi, hành y hết thuốc, sưu tầm các phương thuốc hay trong dân gian.

Niên hiệu Khang Hy, năm thứ 17 (1678), chính phủ Thanh hạ chiếu mời ông ứng thí Bác học hồng từ. Lúc ấy, ông đă 71 tuổi. Ông lấy cớ ‘bệnh cực đăi tử’ (bệnh nhiều chờ chết) cự tuyệt đi thi. Quan lại địa phương ép ông bằng cách dùng kiệu đưa ông lên đường; trên đường  đi, ông dùng dùi đâm hai bắp vế ra máu. Đến kinh thành, ông nằm giường không dậy, thà chết chứ không chịu vào kinh thành. Về sau vua Khang Hy phong tặng ông chức ‘Nội Các Trung Thư Xá Nhân ' để tỏ ḷng  ưu ái, nhung ông về nhà vẫn tự xưng ‘dân’, có ai gọi ‘xá nhân’, ông đều không trả lời. Ông học thức uyên bác, nhiều tài nghệ; ngoài tinh thông y thuật ra, ông c̣n giỏi cả thi, văn, thư, họa. Y thuật của ông càng tinh thông, nhất là lúc tuổi già người ta đến xin trị bệnh rất đông. Người đời đều biết chữ của Thanh Chủ đẹp nhưng đâu biết rằng chữ của ông không bằng thi, thi không bằng họa, họa không bằng y mà y lại không băng người. Đó là đánh giá nhân cách của ông rất cao và cũng phản ảnh được sự thành công của ông về nhiều mặt.

Ông cũng có sách y truyền lại, đó là sách ‘Phó Thanh Chủ Nữ Khoa’. Sách này chuyên về phụ sản, giá trị lâm sàng rất cao, lưu truyền rộng, ảnh hưởng sâu. Trong sách ghi chép nhiều phương thuốc của ông như Sinh Hóa Thang, Hoàn Đái Thang, Thanh Kinh Thang, Cố Bản Chỉ Băng Thang… đến nay vẫn được ứng dụng. Ông mất năm 1684, hưởng thọ 77 tuổi. Lúc ông qua đời, từ bốn phương người đến truy điệu.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau