SÀO NGUYÊN PHƯƠNG 

(Không rơ năm sinh năm mất)

 Ông là nhà y học trứ danh đời Tùy. Niên hiệu Đại Nghiệp (605-617) giữ chức thái y bác sĩ. V́ sử sách ghi chép không rơ nên không t́m biết được tịch quánh và sinh thời. Đối với nền y học của Trung Quốc, sự cống hiến lớn nhất của ông làviệc chỉnh lư môn học và nguyên nhân các chứng bệnh.

Theo ghi chép của ‘Tùy Dạng Đế Khai Hà Kư’, ông là một thầy thuốc y thuật rất cao minh, tinh thông về nguyên nhân gây bệnh, bệnh lư, nghiên cứu tinh tế về nguồn gốc của bệnh, nhờ đó mà tŕ liệu có hiệu quả cao, nổi tiếng đương thời. Đại tổng quản của triều nhà Tùy là Ma Thúc Mưu, người chủ tŕ đào kênh, mắc bệnh phong nghịch, các khớp xương toàn thân thể đau nhức không ngồi dậy được, hễ ngồi th́ đầu choáng váng phát nôn mửa. Tùy Dạng đế ra lệnh cho ông chữa trị. Ông xét đoán là ‘bệnh vào tấu lư, ở tại  vùng ức ngực, phải dùng mỡ dê non thắng chín với cơm, ăn sẽ khỏi’ Ma Thúc Mưu nghe lời, uống chưa hết thuốc mà bệnh đă khỏi.

Sự cống hiến chủ yếu của Sào Nguyên Phương cho nền y học Trung Quốc là ông chủ tŕ biên tập bộ sách chuyện sớm nhất về bệnh nhân, chứng hậu học mang tên ‘Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận’. Sào Nguyên Phương vâng chiếu của triều đ́nh cùng với Thái y Ngô Cảnh Hiền phụ trách tổ chức nhân viên biên tập bộ sách này.

Bộ sách ‘Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận’ viết xong quăng niên hiệu Đại Nghiệp thứ 6 nhà Tùy (610), gồm 50 quyển, chia làm 67 môn loại, tŕnh bày hơn 1700 chúng hậu (t́nh trạng biến hóa của bệnh), đối với bệnh trạng, bệnh lư, bệnh nhân của các loại tật bệnh nội khoa, phụ khoa, nhi khoa, về ngũ quan, v.v... đều có luận thuật tường tận và khoa học. ‘Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận’ ra đời, được y học giới các đời xem trọng và khẳng định là có giá trị cao, được xếp vào một trong ‘Y Môn Thất Kinh’, có ảnh hưởng lỏn đến sự phát triển nền y học của hậu thế. Đời Đường, bộ ‘Thiên Kim Phương’ của Tôn Tư Mạc, bộ ‘Ngoại Đài Bí Yếu của Vương Đào, đều dùng khá nhiều nội dung của sách này. Đời Tống, các tiết mục trong bộ ‘Thái B́nh Thánh Huệ Phương’ đều có đặt lời luận thuật của sách này ở trước. Bộ ‘Phổ Tế Phương’ của đời Minh, bộ ‘Y Tông Kim Giám’ của đời Thanh cũng chịu ảnh hưởng của sách này. Nhà Tống, nhà Minh, cũng dùng sách này làm sách cho những người học thuốc phải học. Triều Tiên, Nhật Bản các nước cũng xem sách này là kinh điển của lớp đào tạo y học sinh.

Bộ ‘Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận’ đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển toàn diện nền Trung y học, là một văn hiến quí  báu của y học sử Trung Quốc.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau