THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)

 Thẩm Kim Ngao, tự Thiên Lục, hiệu Cấp Môn, lúc tuổi già hiệu Tôn Sinh lăo nhân, người đời Thanh, Tích Sơn (nay là Giang Tô, Vô Tích). Ông học rộng kinh sách xưa. Trước tuổi 40, ông chuyên chú học Nho. Ở tuổi trung niên, ông nổi tiếng là người thông kinh sách. Trong niên hiệu Càn Long (1736-1795), ông đỗ Cử nhân, thi Tiến sĩ mấy lượt không đỗ. Sau 40 tuổi, ông học y với thầy Tôn Khánh Tăng, bạn đồng học của Diệp Thiên Sĩ. Thầy Tôn tinh thông y thuật, giỏi trị bệnh đậu mùa. Ông được thầy Tôn truyền thụ, lại tự ḿnh nỗ lực siêng học nên nổi danh ở đời. Có một bệnh nhân tên Châu Văn Tuấn đau gan, thầy thuốc  cho là bệnh thấp nhiệt trị lầm bằng thuốc táo kiếp (khô nóng), kéo dài hơn 20 ngày làm cho lưỡi cổ họng khô khan, chân răng đều đen, ḷng  bụng nóng như nung, da thịt nứt nẻ, ngày đêm không ngủ được, thấy như phải chết. Ông đến xem mạch xong, cho uống thang ‘B́nh Can Thanh Hỏa’, họ Châu rất mau khỏi bệnh. Ông dịch nhiều sách, sưu tập học thuyết của người xưa kết hợp với kinh nghiệm nhiều năm của ḿnh, góp ư kiến, tham khảo sách. Sách đă biên soạn gồm có ‘Mạch Tượng Thống Loại’, Chư Mạch Chủ Bệnh Thị’, ‘Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc’, ‘Thương Hàn Luận Cương Mục’, ‘Phụ Khoa Ngọc Xích’, ‘Aáu Khoa Thích Mê’, ‘Yếu Dược Phân Tễ’ bảy loại. Ông nhận xét rằng ‘sự sống của con người là trọng đại nhất, phải biết giữ mà không nên coi rẻ sinh mệnh con người’; cho nên ông đem bảy loại sách trên biên soạn thành một bộ tùng thư, gọi tên chung là ‘Thẩm Thị Tôn Sinh Thư’ (sách tôn trọng sinh mệnh con người của họ Thẩm), trong đó hai bộ sách trọng yếu là ‘Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc’ và ‘Phụ Khoa Ngọc Xích’. ‘Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc’ bao quát tạng phủ, Kỳ kinh bút mạch, lục dâm, nội thương ngoại cảm, diện bộ, thân h́nh, tất cả sáu môn, mỗi môn phân ra bao nhiêu bệnh chứng ; dưới mỗi bệnh chứng , viện dẫn lời luận thuyết của cổ nhân, kết hợp với kinh nghiệm bản thân ‘xét nguyên ủy của bệnh chứng , h́nh trạng của bệnh chứng , khảo phương pháp chẩn trị ‘, đây là một bộ sách về tạp bệnh có ảnh hưởng lớn. ‘Phụ Khoa Ngọc Xích’ luận thuật về các bệnh chứng : đái hạ, nhũ ung (ung thư vú), có không ít kiến giải độc đáo, lối viết đơn giản, rơ ràng, có hệ thống, phương thuốc tuyển chọn thực dụng, là một bộ sách tham khảo có giá trị cho người học ngành y muốn nghiên cứu  phụ khoa. Ông mất năm 1776, hưởng thọ 59 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau