THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)

 Họ của ông là Thuần Vu, tên Ư, người Lâm Tri (nay là tỉnh Sơn Đông, (Trung Quốc), từng làm quan Thái thương (Trưởng kho) nước Tề, cho nên người đều gọi là Thương công (ông giữ kho). Đầu đời Tây Hán, ông là thầy thuốc nổi tiếng, người đầu tiên xướng ra việc làm y án.

Từ nhỏ, ông ham chuộng nghề y, từng theo Công Tôn Quang học các cổ phương. Sau đó, bái sư Công Thừa Dương Khánh. Dương Khánh đă trên 70 tuổi, cũng là người Lâm Tri, không có con, rất yêu mến Thuần Vu Ư, đem sách thuốc các loại đă cất giữ bao gồm chẩn mạch, bí phương v..v... và toàn bộ kinh nghiệm về chẩn đoán trị liệu, truyền dạy hết cho. Sau ba năm học tập, Thuần Vu Ư tinh thông y thuật, chẩn bệnh người ta, phán đoán được sống chết, trị liệu rất kinh nghiệm. Đời Hán Văn đế năm thứ 4 (trước Công nguyên 176), v́ ông không chịu xem bệnh cho một quí tộc, bị nhà quyền quí ấy vu tội giam vào ngục, giải đi Trường An. Ông có năm đứa con gái đau buồn tức giận đến cực độ v́ việc này. Người con út là Đề Oanh đi theo cha, đồng thời dâng thư lên vua Hán hiến thân làm cung nữ để chuộc tội cha già. Hán Văn đế rất cảm động xuống lệnh tha Thuần Vu Y và đ̣i vào triều hỏi minh bạch quá tŕnh học y, trị những bệnh nào, hiệu quả ra sao. Ông trả lời rành mạch từng câu hỏi, đồng thời giới thiệu từng chi tiết 25 ‘chẩn tịch’ (tên xưa gọi là y án) của ḿnh, được vua rất khen ngợi. Nội dung câu chuyện này, về sau Tư Mă Thiên có ghi chép rơ ràng trong quyển Sử Kư. Sổ ‘chẩn tịch’ (y án) này ghi chép lại: danh tính của người bệnh, chức nghiệp, địa chỉ, bệnh lư, biện chứng, quá tŕnh trị liệu và bệnh khỏi v.v... Nội dung thể lệ của sổ ‘chẩn tịch’ thực là một sáng tạo về y án cho đời sau vậy.

Xem số y án của ông có thể thấy được, ở mặt chẩn đoán, ông và Biển Thước giống nhau, rất xem nặng ‘vọng sắc’ (xem sắc mặt người bệnh) và ‘thiết mạch’ (bắt mạch). Trong 25 trường hợp có 10 trường hợp căn cứ vào việc xem mạch mà phán đoán sống chết. Đối với một số nguyên nhân tật bệnh, ông có nhận thức tương đối khá chính xác, như: bệnh sâu răng, ông cho là v́ ‘ăn rồi không súc miệng’ mà sinh ra. Khi trị bệnh, đă dùng thuốc thang, thuốc hoàn, thuốc tán, thuốc ngậm súc, thuốc rượu, v..v... Lại có các phương pháp châm, cứu, đắp lạnh....

Điểm đáng quí trọng của  ông là thái độ khoa học ‘thực sự cầu thị’ của ông trong các y án. Ông ghi chép trung thực các kết quả trị liệu, chẳng những ghi thuật những bệnh thành công mà cũng ghi thuật những bệnh thất bại (trong 25 y án, thành công: 15, thất bại: 10). Hán Văn đế hỏi Thuần Vu Ư rằng: ‘Bệnh nhân đều có thể trị khỏi hết hay không? Ông thành thực trả lời: ‘Cũng có bệnh không khỏi, ư tôi không thể biết trị hết các bệnh’. Thái độ khoa học nghiêm túc cẩn trọng của ông đến ngày nay vẫn đáng cho người ta noi gương.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau