TIẾT KỶ  (1486  - 1558)

 Tiết Kỷ, tự Tân Phủ, hiệu Lập Trai, người đời Minh, Ngô 1 Huyện (nay là TÔ Châu). Ông là y gia trứ danh đời Minh.  Cha Tiết Kỷ là Tiết Khải, tự Lương Vũ, là một danh y, tinh thông y lí, giỏi nhi khoa. Niên hiệu Hoẵng Trị (1488-1505), Tiết Khải được mời làm y sĩ ở Thái y viện, có viết sách ‘Bảo anh toát yếu. Tiết Kỷ thiên tư thông minh, sách xem qua th́ thuộc. Ông theo nghề cha, nghiên cứu sâu y thuật; các khoa đều tinh thông, nhất là dưỡng khoa (ghẻ mủ). Niên hiệu Chính Đúc (1506-1521), ông được tuyển làm ngự y, sau chuyển làm Viện phán (viện phó) Thái y viện ở Nam Kinh; niên hiệu Gia Tĩnh (1522-1566), thăng chức Viện sứ (viện trưởng). Không lâu sau, ông từ chúc về nhà ra sức viết sách.

Ông viết sách rất nhiều đó là các sách ‘Nội Khoa Trích Yếu, ‘Ngoại Khoa Khu Yếu, ‘Nữ Khoa Toát Yếu, ‘Ngoại Khoa Phát Huy’, Chính Thể Loại Yếu, ‘Lệ Dương Cơ Yếu, Khẩu Xỉ Loại Yếu, ‘Ngoại Khoa Tâm Pháp’, ‘Ngoại Khoa Kinh Nghiệm Phương’. Ông c̣n có đính chính và chú thích các sách ‘Phụ Nhân Lương Phương Đại Toàn’ và Ngoại Khoa Tinh Yếu’ của Trần Tự Minh; ‘Tiểu Nhi Dược Chúng Trực Quyết’ của Tiền Ất; ‘Minh Y Tạp Trứ’ của Vương Luân; ‘Tiểu Nhi Đậu Chẩn Phương Luận’ của Trần Văn Trung; ‘Nguyên Cơ Khải Vi’ của Nghê Duy Đức; ‘B́nh Trị Hội Tụy’ của Chu Đan Khê; cùng quyển ‘Bảo Anh Toát Yếu của cha (Tiết Khải).

Tư tưởng học thuật của Tiết Kỷ chủ yếu bắt nguồn nơi học thuyết của các y gia Trương Nguyên Tố, Lư Đông Viên và Tiền Ất. Khi trị liệu, ông xem nặng việc điều bổ tỳ thận. Tại lâm sàng, phàm bệnh thuộc tỳ vị hư  tổn th́ dùng Thang ‘Bổ Trung Ích Khí’ làm chủ, hoặc dùng thang ‘Tứ Quân Tử Thang ‘Lục Quân Tử’ thuộc loại bổ thận điền tinh. Tóm lại, ông thiên hướng ôn bổ, ít dùng khổ hàn, trọng tỳ vị nhung không theo hẳn Đông Viên, trọng thận âm mà có khác với Đan Khê. Trong y án của ông, đại đa số là trị liệu tỳ vị thận hư tổn; trong sách ‘Nội Khoa Trích Yếu’ của ông, có nhiều biểu hiện rất đột xuất. Ông là đại học gia lâm sàng đời Minh, thành tựu nổi bật nhất của ông là ở phương diện ngoại khoa, điều này đă được hậu thế công nhận. Tỷ như trong sách ‘Ngoại Khoa Phát Huy’ của ông, thấy được rằng, khi biện trị (phân tích suy luận để trị liệu) bệnh sang dương, càng có chỗ độc đáo. Sách ‘Chính Thể Loại Yếu’ của ông là một sách chuyên về khoa cốt thương (xương găy, dập), (đời Minh gọi cốt thương khoa là ‘chính thể’). Trong sách này có chép thuật 19 điều thủ pháp cơ bản chỉnh xương và 65 qui tắc của  y án ngoại thương, 71 phương tễ của khoa thương. Luận thuật của sách tinh yếu, nội dung cũng rất thực dụng, cho nên sách ‘Y Tông Kim Giám’ ‘Chính Cốt Tâm Pháp Yếu Chỉ’ cũng lấy sách ‘Chính Thể Loại Yếu’ làm ‘lam bản: (bản gốc) mà biên soạn. Quan điểm học thuật xem nặng tỳ vị của Tiết Kỷ có ảnh hưởng tương đối lớn đến hậu thế, cho nên y gia hậu thế xưng tụng ông cùng Triệu Hiến Khả, Trương Giới Tân ở cuối đời Minh là ba y gia lớn ‘ôn bổ’ của đời Minh.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau