TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)

 Tiết Tuyết, tự Sinh Bạch, hiệu Nhất Biểu, cũng hiệu là Tảo Diệp Sơn nhân, Ma Kiếm sơn nhân, Ḥe Vân sơn nhân, người Giang Tô, Tô Châu; nhà ở khu vườn phía nam Du gia Kiều, lại xưng là ‘Sở Nam ông’, là một danh y đời Thanh. ông hiếu học từ nhỏ, học rộng nhiều tài. Buổi thiếu thời học thi thơ với Diệp Tiếp, một người đồng hương, lại học thư pháp (nghệ thuật viết chữ), hội họa. Ông cũng thích vơ công, học môn quyền thuật. Niên hiệu Càn Long năm đầu, quan địa phương tiến cử ông đến kinh đô thi khoa ‘Bác học hồng từ’, nhung thi hai lần không đỗ đạt. Ông  bèn đổi hướng học y, ngồi học mười năm ở một căn lầu nhỏ, tinh thông y thuật. Tính ông hơi tự cao, không muốn giao thiệp nhiều; người quyền quí mời ông chẩn mạch, ông cũng ít khi chịu đi, chỉ giao du mật thiết với Viên Mai, một nhà văn học, tự Tử Tài, hiệu Tùng Viên, thương cùng họ Viên ngâm thơ uống rượu. Y thuật của ông cao siêu, chẳng những trị liệu tạp bệnh, mà c̣n chuyên trị bệnh thời khí (thời dịch). Niên hiệu càn Long, năm thứ 20 (1744), người đầu bếp của Viên Mai tên Vương Tiểu Dư, bị bệnh dịch nguy kịch. Ông đến thăm bạn vào chiều tối, đốt nến xem bệnh, cười nói: ',Tôi thích chống đối với con ma bệnh dịch, có thể thắng nó được’, bèn lấy ra một hoàn thuốc, bảo phu khiêng kiệu đâm thạch xương bồ lấy nước ḥa thuốc, dùng đũa cạy miệng đổ cho uống, dặn rằng đến gà gáy con bệnh sẽ lên tiếng. Quả đúng như lời ông nói, cho họ Vương uống hai lần thuốc nữa, bệnh khỏi. Lại một lần, người hầu của Viên Mai tên Trương Khánh phát cuồng, ăn vật ǵ vào th́ đau như xé ruột, uống thuốc

của nhiều thầy không hiệu nghiệm. Ông đến chơi, quan sát sắc mặt của họ Trương, nói: ‘Đây là bệnh lănh sa, cạo gió th́ hết, không cần chẩn mạch’. Làm theo lời ông, thân người bệnh hiện lên những vết đen lớn bằng bàn tay, bệnh khỏi. Khoảng cuối đời Minh, đầu đời Thanh, bệnh ôn nhiệt lưu hành trong xă hội. Một số y gia đương thời chịu ảnh hưởng tư thông học thuật của Tiết Kỷ và Trương Giới Tân, phần đông dùng thuốc ôn bổ nên trị liệu lầm chứng  bệnh. Ông và Diệp Thiên Sĩ đồng ư với nhau về học thuyết ‘ôn bệnh và thấp nhiệt’, khai sáng phép trị mới, đạt được kết quả tết, cho nên hai người đều nổi tiếng ở rừng y (y lâm). Theo lời người ta nói lại, có một năm, hai họ Diệp, Tiết cùng chữa trị cho một con bệnh, ư kiến bất đồng sinh ra tranh căi, thậm chí đi đến chỗ mạnh ai nấy hành nghề, không cộng tác nữa: Về sau, Diệp Mẫu mắc bệnh, Thiên Sĩ trị liệu không khỏi, lấy làm lo, có người báo cho Tiết Tuyết hay bệnh t́nh. Ông nói rằng nếu không dùng ‘Bạch Hổ Thang’ th́ không thể cứu được. Thiên Sĩ nghe được, tỉnh ngộ ngay, lập tức dùng phương ‘Bạch Hổ Thang’, bà mẹ quả nhiên khỏi bệnh. Thiên Sĩ vô cùng bội phục, chủ động đến tạ lỗi với ông. Từ đó hai người kính mến nhau như cũ. Về phương diện học thuật, ông có nhiều sáng kiến đối với bệnh thấp nhiệt nên soạn quyển ‘Thấp Nhiệt Điều Biện’ để phân tích nguyên nhân gây bệnh thấp nhiệt, luận thuật biểu hiện lâm sàng của bệnh và phép chữa trị, đồng thời viết quyển ‘Y Kinh Nguyên Chỉ’. Ông mất năm 1770, hưởng thọ 89 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau