TRƯƠNG CHÍ THÔNG

(Không rơ năm sinh năm mất )

 Trương Chí Thông, tự Ẩn Am, biệt hiệu Tây Lăng ẩn Am đạo nhân, người đời Thanh, Tiền Đường (nay là Chiết Giang, Hàng Châu), y gia trứ danh cuối đời Minh, đầu đời Thanh. ông là con nhà y học. Tuổi nhỏ mất cha, khi trưởng thành ông theo học y với Trương Toại Thần (tự Khanh Tử), danh y, ở cùng địa phương chuyên về bệnh thương hàn. Ông đọc hết sách y của ông cha để lại, ra công nghiên cứu ‘Tố Vấn’, ‘Linh Khư' và sách của Trọng Cảnh, đến tuổi già chưa từng lười học; lănh hội được chỗ tinh mật của y học, gặp bệnh chẩn trị, nhiều lần trị khỏi bệnh nặng, nổi tiếng trong y giới.

Có một quan Sương đạo bị bệnh bí đường tiểu tiện, các thầy thuốc dùng thuốc ‘giáng lợi’ đều không hiệu nghiệm; có người tiến cử ông, ông cho thuốc thang ‘Bổ Trung Ích Khí’, một thang đă khỏi. Có người hỏi ông tại sao dùng thang ấy. Ông đáp: ‘Đây cũng như nước trong b́nh, đậy kín nắp b́nh th́ dầu đảo ngược b́nh cũng không chảy ra giọt nào; giở bỏ nắp b́nh đi thi nước chảy thông’. V́ vậy mà dùng phép đưa lên, khiến hơi thở thông th́ tiểu tiện được nhiều'. Lại một lần ở đất Thiều Khê, ông gặp một người bệnh thũng nước, bụng lớn, da sung phù, uống lâu các thứ như Bát Chính Tán, Ngũ Tử, Ngũ B́ Ẩm, tiểu tiện vẫn từng giọt không thông. Ông nhận xét người này bệnh hư, nhung thuộc loại ‘gốc hư ngọn thực’, ngọn phù nước là v́ hơi thở bế ở trong không phát ra được tới dưới, cho nên trước phải dùng phép ‘tân khai khổ, giáng thông lợi phế khí’ (cay để mở hơi thở, đắng để đưa xuống cho thông) trị ngọn, dùng thang 3 vị Tô diệp, Pḥng phong, Hạnh nhân sắc uống để ôn phục, cho phát ra ít mồ hôi; uống xong một thang, chưa có phát mồ hôi, đă tiểu tiện như rót nước, bụng trướng đă hết phù lớn; kế đó dùng thang Lục Quân Tử gia giảm để trợ tỳ trị gốc, nửa năm hết bệnh.

Ông cất mấy căn nhà ở phía bắc núi Tư Sơn (nay là Hàng Châu, Ngô Sơn) đề tên Lữ Sơn Dương tụ tập đồng học và đệ tử luận y giảng học, khảo chứng  kinh điển, biện biệt chỗ đúng sai của sách, biên soạn tập thể, bền chí công tác trong vài mười năm. Các sách của ông đều viết tại nơi này, mở màn cho lối nghiên cứu tập thể. Người chung quanh đến bái sư học y rất đông, có hơn vài mươi người. Ông nghiên cứu sâu các sách y cổ điển, như: ‘Nội Kinh’, ‘Thương Hàn Luận’, ‘Thần Nông Bản Thảo Kinh’. Học thuyết trị liệu của ông nghiêm cẩn, viết sách ắt giữ phép tắc xưa ông đă từng bỏ công năm năm cùng với đồng học, đệ tử tại Lữ Sơn Đường nghiên cứu thảo luận ư nghĩa sâu kín của ‘Nội Kinh’, đồng thời soạn thành hai bộ sách ‘Tố Vấn Tập Chú' và ‘Linh Khu Tập Chú'. Do v́ ông đă phát huy trí tuệ của tập thể mà chất lượng chú thích của ông tương đối cao, có giá trị tham khảo cao đối với việc nghiên cứu học tập ‘Nội Kinh’. Ông tự xưng là hậu duệ của Trọng Cảnh, đă dùng thời gian 20 năm dài để nghiên cứu ‘Thương Hàn Luận’. V́ ông chịu ảnh hưởng của thầy Trương Toại Thần nên có tư tưởng nồng hậu duy tŕ cách biện luận xưa, nhận xét rằng ‘Thương Hàn Luận’ không có thác giản, tuyệt không có chỗ sơ hở, cho nên viết sách ‘Thương Hàn Luận Tông Ấn’ để giải rơ cái hay của sách, lại viết ‘Thương Hàn Luận Tập Chú' để biện luận tinh nghĩa của sách. Ông c̣n viết ‘Bản Thảo Sùng Nguyên’ để phát huy những ǵ ngươi xưa chưa phát huy. Sách này đượm chú thích rơ sáng, giúp ích rất lớn cho ngươi mới học ‘Bản Thảo Kinh’.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau