TRƯƠNG NGUYÊN TỐ

(Không rơ năm sinh măm mất)

 Trương Nguyên Tố, tự Khiết Cổ, người đời Kim, Dịch Châu (nay là Dịch Huyện, Hà Bắc), cùng thời kỳ với Lưu Hoàn Tố (cũng đời Km), y gia trứ danh, nhưng nhỏ tuổi hơn, đều là người sáng lập 1 học phái Dịch thủy.

Từ nhỏ, Trương thông minh hơn người, tám tuổi dự thi Đồng tử, hai mươi bảy tuổi đỗ tiến sĩ Kinh nghĩa, nhưng v́ phạm húy mà bị xóa tên. Từ đó không có ḷng theo đường học thi, hướng chí học y. Ông xem khắp các sách y, tiến hành công việc nghiên cứu sâu các sách ‘Nội kinh’, ‘Nạn .kinh’, ‘Thương hàn luận’, ‘Trung tàng kinh’, ‘Bản thảo kinh’. Qua sự nỗ lực kiên tŕ không dám ngơi nghỉ, ông trở thành một danh y trên đời.

Đương thời, ở Hà Bắc, thanh vọng của danh y Lưu Hoàn Tố trên Trương Nguyên Tố một bậc. Lưu rất xem thường Trương. Một lần, Lưu bệnh thương hàn, đầu nhức, mạch đập mạnh, nôn mửa không ăn được, tự viết đơn thuốc trị liệu, qua tám ngày không khỏi bệnh. Học tṛ của Lưu không biết phải làm thế nào, sau lại đi rước Trương. Lưu nằm day mặt vào vách, không nh́n Trương. Trương cũng không nề chi, vẫn tử tế chẩn mạch và ra phương thuốc cho Lưu uống khỏi bệnh. Từ đấy, Lưu rất phục tài của Trương, ở bất cứ trương hợp nào cũng hết sức tuyên dương y thuật của Trương, khiến thanh vọng của Trương ngày càng lớn, danh dương thiên hạ.

Trương Nguyên Tố tinh thông phương thuốc, có nghiên cứu rất sâu ‘Nội kinh’ và ‘Trung tàng kinh’, đồng thời có tư tưởng cách tân. Ông nhận xét, minh xác rằng: 'Vận

khí bất tề, cổ kim dị quỹ; cổ phương tân bệnh, bất tương năng dă’(Vận khí không đồng, xưa nay khác quỹ đạo, bệnh mới mà dùng phương thuốc xưa th́ không được vậy). Chủ trương trị bệnh trước phải bắt đầu biện biệt nhận thức hư thực của tạng phủ, căn cứ khí hậu đương lúc ấy và t́nh trạng thể chất của con bệnh mà linh hoạt dùng thuốc. V́ vậy ông trị bệnh không câu nệ cổ phương, đồng thời giỏi về biến hóa cổ phương chế ra tân  phương, trở thành một nhà y thuật siêu việt. Sự thành tựu về y học của ông chủ yếu ở  hai mặt dược vật và xử phương (thuốc và đơn thuốc). Về mùi vị của thuốc, lư luận về qui ' kinh, bổ tả thăng giáng, v.v..., ông có nghiên cứu sâu, phát minh thuốc và thuyết qui kinh, cho đến ngày nay vẫn có ư nghĩ chỉ đạo cho trị bệnh lâm sàng. Ông tổng kết qui luật  dùng thuốc lâm sàng, đem hơn ba trăm loại thuốc thường dùng án theo sự hư thực hàn  nhiệt của tạng phủ, tiến hành phân loại khái quát, soạn viết ra một quyển ‘Tạng Phủ Tiêu Bản Hàn Nhiệt Hư Thực Dụng Dược Thức’. Quyển sách thuyết minh cách dùng có hiệu  quả các thuốc cung cấp cho hậu thế sự tiện lợi rất lớn trong việc ra đơn dùng thuốc, cho nên rất được Lư Thời Trân xem trọng, trích lục sách ấy trong ‘Bản Thảo Cương Mục’.

Trương Nguyên Tố có hai quyển sách tiêu biểu: ‘Y Học Khải Nguyên’ và ‘Tạng Phủ

Tiêu Bản Dược Thúc’. ' Y thuyết của Trương Nguyên Tố tự thành một phái, người sau gọi là ‘Dịch thủy học phái’. Dịch thủy học phái và Hà gian học phái, về tôn chỉ y thuật, đă tương hỗ đối lập, lại tương hỗ bổ sung. Về sau lại diễn biến ra ‘Tứ đại gia’, y học đời Kim đời Nguyên tranh nhau do đấy mà ra; Trung Nguyên Tố cũng là ‘tiên thanh’ (tiếng nói trước) của sự tranh giành ảnh hưởng giữa y học Kim, Nguyên.

Lư Cảo, Vương Hiếu Cổ đều là học tṛ của Trương Nguyên Tố, về sau đều là những

bậc danh y trên đời.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau