UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)

 Uẩn Thụ Giác, tự Thiết Tiều, biệt danh Lănh Phong, Tiêu Mộc, người Giang Tô, Vơ Tiến, thầy thuốc trứ danh, thuộc nhóm lănh đạo Trung y cách tân. Cha ông, Uẩn Chiếu Ma, là một vị quan nhỏ nhiệm chức ở Chiết Giang, Thai Châu (nay là Lâm Hải). Ông ra đời ở đây. Khi ông được năm, sáu tuổi, cha mẹ nối nhau bệnh mất; họ hàng đưa ông về Giang Tô, Vơ Tiến, giao cho ông lăo ở Mạnh Hà nuôi dưỡng. Mồ côi, nghèo khó nhung ông học rất cần mẫn, năm 16 tuổi đỗ Tú tài, năm 26 tuổi thi đỗ vào học trường công Nam Dương, tốt nghiệp ưu hạng khi ra trường. Ông chuyên học ngoại ngữ, văn học, thông hiểu từ chương, thi phú. Ông có dạy học ở Trường Sa, sau được mời làm chủ biên ‘Tiểu Thuyết Nguyệt Báo’ ở Thương vụ ấn thư quán tại Thương Hải. Ông nổi tiếng trong công việc phiên dịch tiểu thuyết Tây dương (các nước ở phương Tây). Văn phong của ông cao nhă, được giới văn học xem trọng. Quyển tiểu thuyết thứ nhất của Lỗ Tấn ‘Hoài cựu' được chính ông phát hiện, nêu ra đầu tiên trên ‘Tiểu Thuyết Nguyệt Báo’, cho nên có người khen ông là ‘phát hiện Lỗ Tấn tiên sinh đích Bá Nhạc’ (Bá Nhạc: người đời Xuân Thu có tài xem tướng ngựa; tương truyền ngựa giỏi thấy Bá Nhạc th́ hí lên). Thuở nhỏ ông gầy yếu, nhiều bệnh. Sau tuổi trung niên, mấy đứa con trai gái nối nhau chết sớm; ông phẫn chí nghiên cứu y thuật, từng t́m học với danh y về bệnh thương hàn là Uông Liên Thạch, lại giao thiệp với danh y đương thời là Đinh Cam Nhân, cho nên y thuật của ông tăng tiến rất nhanh. Về sau, người đồng hương của ông là Tạ Lợi Hằng, cũng là đồng sự ở Thương vụ ấn thư quán, vào giờ rảnh của nghề biên tập, treo bảng hành y. Ông thấy vậy rất khen bạn và cũng noi gương hành nghề.  Không lâu, ông cũng nổi tiếng danh y. Giáo sư đại học Chuộng Thái Viêm cũng rất kính trọng ông, thân hữu có bệnh, Chương giáo sư đều giới thiệu đến cho ông chẩn trị và từng khen y thuật của ông, nói: ‘Họ Uẩn xưa có tên Nam Điền ở môn họa, tên Tử Cư ở môn văn, nay được tên Thiết Tiều ở môn y, có thể gọi là ‘tam tuyệt vậy'. Khi ông hành nghề y, gặp đúng lúc có tư trào ‘một số người khuấy lên chủ nghĩa dân tộc hư vô’ vu miệt Trung y là không khoa học, chủ trương thủ tiêu Trung y. Thời ấy Dư Vân Tụ từng viết ‘Linh Tố Thương Đoài’ công kích mạnh Trung y. Ông đọc thấy, hết sức tức giận, cũng viết ‘Quần Kinh Kiến Trí Lục’ phản bác. Năm 1983, Trung y quốc y quán đương thời muốn lấy tên bệnh của Tây y làm chuẩn tắc, thủ tiêu tên bệnh của Trung y, ông viết bài cực lực phản đối. Giới Trung y cũng rầm rộ hưởng ứng, 'vấn đề này mới băi bỏ. Để phát triển sự nghiệp Trung y, ông mở tại ngụ sở của ḿnh một Trung y hàm thụ học hiệu. Xa gần trong toàn quốc ghi danh học có hơn ngàn người. Việc này là một ‘thịnh sự’ đương thời.  Ông chủ trương Tây y kết hợp, nhung kiên tŕ lấy Trung y làm gốc. Ông cực lực giữ ǵn bênh vực y học thuật, đồng thời chủ trương hấp thu cái hay của Tây y để bổ trợ Trung y, như thế y mới ‘có giá trị của diễn tiến’. Chủ trương này của ông có ảnh hưởng nhất định đối với sự phát triển ngành y dược học Trung Quốc. Cả đời ông siêng viết sách, trên 20 loại, chủ yếu có: ‘Quần Kinh Kiến Trí Lục’, ‘Thương Hàn Luận Nghiên Cứu', ‘Oân Bệnh Minh Lư’, ‘Hoắc Loạn Tân Luận’, ‘Sinh Lư Tân Ngữ, ‘Bảo Xích Tân Thư’, ‘Phụ Khoa Đại Lược’, ‘Dược Am Y Aùn’. Về sau, các đệ tử của ông biên tập thành ‘Dược Am Y Học Tùng Thư’. Ông mất năm 1935, hưởng thọ 57 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau