UÔNG CƠ (1463 - 1539)

 Cư sĩ Uông Cơ, tự Tỉnh Chi, người đời Minh, Kỳ Môn (nay ]à An Huy, Cha ông là Uổng Vị, tự Dĩ Vọng, học với Chu Đan Khê, tinh thông y thuật, hành nghề y nổi tiếng đương thời. Ông thuở nhỏ học Kinh Xuân Thu, thi đỗ tú tài, lớn lên theo cha học y. Ông tính t́nh điềm đạm. Ông sống giản dị không cần tiếng tăm, an phận ở thảo lư, ở đời lấy nhân nghĩa làm gốc, giao tế tín thực. V học gia truyền nên ông biết y lí một cách thô lược. Sau mẹ ông bệnh thổ tả; ông mới nghiên cứu y học sâu  rộng hơn. Phàm các học thuyết Kỳ, Hoàng, Thương, Biển, chỗ nào cũng t́m cội t́m nguồn, qua 20 năm chuyên tâm khổ học và thực tiễn lâm sàng, ông trở nên danh y của đời. Ông tinh thông các khoa nội, ngoại, châm cứu, chứng lạ vật kỳ trị liệu không bệnh nào không khỏi. Ông hành nghề suốt 40 năm, cứu sống rất nhiều. V́ thế mà người đến nhà ông học y rất đông, học tṛ trứ danh có nhóm Trần Giác.

Tư tưởng y học của ông lấy điều bổ khí huyết làm chủ, riêng thiên về bổ khí, vận dụng thuần thục hai dược vật: ‘sâm kỳ’ Cách lư giải của ông đối với khí cũng có một ít bất đồng với một số y gia. Ông nhận xét rằng thân thể người ta có vệ khí  và dinh khí phân biệt. Vệ khí là dương, dinh khí là âm, nếu nói ‘phân’, c̣n nếu nói ‘hợp’ th́ dinh, vệ thuộc chung một khí biến hóa ra, đều thuộc phạm trù dương. Ông chỉ rơ điều cổ nhân gọi ‘dinh là khí’, thuyết minh ‘dinh’ cũng thuộc dương, nhưng dinh ở trong mạch, cùng một loại với huyết, cho nên lại thuộc âm. Điềâu mà Đan Khê nói ‘dương thường hữu dư là nói về vệ khí, nói âm thường bất túc là luận về dinh khí. Như đúng là ‘dinh âm bất túc’, không thể bẩm thừa dương của vệ khí, th́ không thể dinh trú dạ (ngày đêm), lợi quan tiết, dưỡng tạng phủ. V́ vậy mà  ông chủ trương ‘vệ khí cố (đủ)’ ắt không chờ chữa trị,’dinh khí hư (thiếu)’ át phải tư điều bổ, mà ‘sâm, kỳ’ là dược vật tốt nhất để điều  bổ dinh khí: ông lại nói rằng dinh khí, vệ khí đều  từ tỳ vị thủy cốc’ (lá lách, dạ dày, nước, lúa) mà sinh ra, tỳ vị thích ấm mà ghét lạnh. Nếu Tỳ Vị hư yếu, nếu không dùng khí có vị ngọt, tính ôn  th́ không thể bổ. Sâm Kỳ vị cam, tính ôn  thật là thuốc thần để bổ. Tỳ Vị mạnh khỏe, dinh khí có chỗ tựa, vệ khí có chỗ giúp, tà khí dù không trị cũng tự tiêu; thân thể con người cũng nhân đó mà được khỏe mạnh. Điều này cho thấy rằng họ Uông tuy học theo Đan Khê, trên thực tế cũng không hạn hẹp ở học thuyết Đan Khê, mà có nhiều sáng kiến, đối với phương pháp trị

liệu của Đan Khê chuyên chủ trương ‘tư âm giáng hỏa’, đă là một sáng kiến riêng lớn. Ông c̣n giỏi ngoại khoa, chủ trương trị liệu ngoại khoa phải xuất phát từ chỉnh thể.  Ông nói : “Ngoại khoa tất gốc ở trong, biết trong để lo ngoài” cho thấy rằng đối với phép trị sưng thủng, trị ở trong là chính, trị ở ngoài là phụ, rất kỵ lạm dụng dao kim (mổ xẻ). Về nội trị th́ chủ trương điều ]ư nguyên khí làm đầu, giữ chắc căn bản, không khinh suất không để cho nung mủ công phá, đồng thời hết sức dùng phương pháp làm tiêu tan, không để cho nung mủ, phá miệng. Cách lư luận độc đáo, đặc biệt này và kinh nghiệm trị liệu của ông ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển của ngoại khoa đời sau. Ông viết nhiều sách: ‘Thạch Sơn y án’, Ngoại Khoa Lư Lệ, Châm Cứu Vấn Đối, Y Học Nguyên Lư có ảnh hưởng lớn. C̣n có sách khác như ‘Độc Tố Vấn Sao’, ‘Bản thảo hội biên’, Vận khí dị lăm’, ‘Đậu trị lư biện’, ‘Thương Hàn Tuyển Lục’, ‘Mạch Quyết San Ngo’ä . Thạch Sơn Y Án là do học tṛ Trần Giác biên tập các nghiệm án của thầy Uông viết thành. Ông mất năm 1539, hưởng thọ 76 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau