UÔNG NGANG (1615 - 1698 )

 Uông Ngang, tự Nhẫn Am, người cuối đời Minh, Hưu Ninh, Tây U Môn (nay là An Huy, Hưu Ninh) , y học gia nổi tiếng cuối đời  Minh đầu đời Thanh. Ông thông minh, sớm theo nghiệp Nho, đỗ Tú tài vào cuối đời Minh. ông muốn nhờ khoa cử để lập công danh, nhưng chưa được như ư. Nhà Minh mất, nhà Thanh lên cầm quyền, ông đă hơn 30 tuổi, bèn bỏ khoa cử dốc chí học thuốc. Ông đọc khắp sách vở, thu nhặt tri thức, trải mấy mươi năm nghiên cứu khắc khổ rất cuộc có được sự hiểu biết tinh thông về mặt y học. Ông trước thuật tương đối nhiều, ảnh hưởng khá lớn; có các sách như ‘Tố Vấn, Linh Khu Loại Toản Ước Chú', ‘Bản Thảo Bị Yếu', ‘Y Phương Tập Giải’, ‘Thang Đầu Ca Quyết’. Khi học các sách y cổ điển, ông cảm thấy hai sách ‘Tố Vấn' Linh Khu gồm nhiều quyển, chữ nghĩa cổ xưa, sâu kín, người mới học đọc sách sẽ thấy mênh mông không biết đầu mối ở đâu, khó lănh hội yếu chỉ của sách. Ông bèn phỏng theo sách ‘Độc Tố Vấn Sao’ của Hoạt Thọ đời Nguyên, tuyển chép nội dung chủ yếu trong hai sách ‘Tố Vấn’ ‘Linh Khu, trừ ra phần châm cứu, thêm phần chú thích, thành quyển ‘Tố Vấn, Linh Khu Loại Toản Ước Chú', lời giản, nghĩa rơ, nêu rơ phần quan trọng, tiện cho người mới học duyệt đọc. Ông c̣n xét thấy sách ‘bản thảo’ các đời viết ra không dứt, chủng loại dược vật cũng không ngừng gia tăng, sách ‘Bản Thảo Cương Mục’ của Lư Thời Trân đă ghi 1892 loại dược vật, gồm nhiều thiên quyển, hoàn bị mà không nêu được phần chủ yếu, khó mà đọc cho hết. V́ vậy, ông thu nhặt bản thảo của chư gia, tuyển chọn hơn 470 loại dược vật, biên thành sách ‘Bản Thảo Bị Yếu', trong sách kèm theo hơn 400 bảng h́nh vẽ, đầy đủ lại dễ nắm bắt những phần quan trọng, các y gia lâm sàng đều thích dùng sách này.

Ông viết sách ‘Y Phương Tập Giải’ là noi theo thể lệ của sách ‘Y Phương Khảo’ của Ngô Côn, thu nhặt rộng răi tư liệu của chư gia. Trong sách ghi chép hơn 800 phương tễ thường dùng lâm sàng, phân môn biệt  loại, chú thích rơ ràng từng phương một; đây là một sách phương thuốc được ứng dụng tương đối rộng răi. Để giúp người sơ học dễ nhớ, ông c̣n  tuyển chọn 290 phương tễ thông dụng, biên thành trên 200 bài quyết ca 7 chữ, soạn thành sách ‘Thang Đầu Ca Quyết’. V́ sách này tuyển chọn những phương thực dụng dễ đọc, dê nhớ, rất đọc người đọc hoan nghênh.

Ngoài ra, đối với đương thời môn Tây y học dần truyền nhập Trung Quốc, ông cũng có thái độ tương đối sáng suốt; ông cho rằng Tây y tả  thuật môn Nhân thể h́nh thái học tương đối chính xác. Tỷ như, đối với  quan điểm ‘linh cơ kư tính tại năo’ (trí nhớ ở năo), ông tỏ ư tán đồng, đủ thấy ông vui thích tiếp thụ tri thức y học mới. Ông tuy không phải là danh gia lâm sàng, nhưng ông viết các sách  chữ nghĩa thông thường dễ hiểu, rơ ràng, giúp ích cho ngươi học y đời sau; đối với công tác phổ cập y học Trung Quốc, sự cống hiến của ông là quá rơ, không có ai nghi ngờ được.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau