VẠN TOÀN

(Không rơ năm sinh năm mất )

 Vạn Toàn, tự Sự, hiệu Mật Trai, người La Điền (nay là Hồ Bắc, La Điền). Ông là y gia trứ danh về nhi khoa ở đời Minh.  Ông là con nhà thế y. Tổ phụ là Vạn Hạnh Pha, nguyên quán Giang Tây, nổi danh ở đời về ấu khoa (trị bệnh trẻ con) nhưng ông mất sớm. Cha ông là Vạn Khuông, tự Cung Thúc, hiệu Cúc Hiên, nối nghiệp cha, cũng tinh thông về ấu khoa, có viết sách ‘Đậu chẩn tâm yếu, năm 1480 đến cư ngụ ở La Điền và ở luôn nơi xứ ấy hành y cứu đời, xa gần đều nghe tiếng. Vạn Khuông có viết sách ‘Vạn thị tiểu nhi khoa’. Vạn Toàn thông minh từ nhỏ. Người lớn trong nhà ‘tri Toàn khả giáo’ (biết Toàn học được) bèn bảo Toàn gắng công học Nho, thơ phú, lịch sử, hi vọng ông sẽ đỗ đạt làm rạng danh tiên tổ. Thế mà ông mấy lần nỗ lực đều không bước được vào hoạn đồ (đường làm quan). Không lâu, Vạn Khuông qua đời. Để nghiệp nhà có người nối, Vạn Toàn hạ quyết tâm đổi y học, nghiên cứu sâu về đậu chẩn (bệnh trái). Mấy năm sau, ông là một y gia trứ danh.

Ông cả đời tnrớc thuật rất nhiều, chủ yếu có mười loại: ‘Dưỡng Sinh Tứ Yếu, ‘Aáu Khoa Phát Huy’, ‘Quảng Tự Kỷ Yếu, ‘Dục Anh Bí Quyết’, ‘Đậu Chẩn Thế Y Tâm Pháp’, ‘Bảo Mệnh Ca Quát’, ‘Fhiến Ngọc Tâm Thư, ‘Phiến Ngọc Đậu Chẩn’, ‘Thương Hàn Trích Cẩm’, ‘Nữ Khoa Yếu Ngôn’. Năm 1778 nhà sách Trung Tín Đường sưu tập thành Vạn Mật Trai Y Thư Thập Chủng’ ấn hành. Nội dung sách ‘Vạn Mật Trai Y Thư phong phú, thực dụng. Mấy trăm năm nay, ngoài sự lưu truyền rộng răi trong nước, sách c̣n ảnh hưởng ra xa đến Nhật Bản, Triều Tiên, và một số quốc gia vùng Đông Nam á. Các y gia đời Minh, như Vương Khăûng Đường, Trương Cảnh Nhạc, Vũ Chi Vọng và y gia đời Thanh, như Thẩm Kim Ngao, Trần Phục Chính đều có dẫn dụng (trích dẫn để giải thích) lời luận thuật và chương tiết liên quan của họ Vạn trong sách vở do họ trước tác. Các sách thuốc danh tiếng như: ‘Đông Y Bảo Giám’ của y gia Triều Tiên Hứa Tuấn, ‘Hoàng Hán Y Học’ của y gia Hán phương người Nhật tên Thang Bản Cầu Chân, ‘Tạp Bệnh Quảng Yếu của y gia người Nhật tên Đan Ba Nguyên Kiên, đều có dẫn dụng nội dung của bộ Vạn Mật Trai y thư. Có thể thấy rằng sách vở của ông đều có ảnh hưởng nhất định ở trong nước cũng như ở ngoài nước. V́ y học của ông thành công chủ yếu ở phương diện nhi khoa, cho nên quyển ‘Ấu Khoa Phát Huy’ là đại biểu cho sự nghiệp trước tác của ông. Ông c̣n đem trên 100 phương thuốc gia truyền hiệu nghiệm công bố cho đời, trong đó nhi khoa ‘Bí Truyền Thập Tam Phương’ (Hổ Phách Bảo Long Hoàn, Luống Kinh Hoàn, Vị Linh Hoàn, Dưỡng Tỳ Hoàn, Hồ Ma Hoàn, Thần Khung Hoàn, Ngọc Dạ Hoàn, Chu Du Nội Dịch Hoàn, Hoàng Liên Hoàn, Hùng Hoàn Giải Độc Hoàn, Chí Thánh Bảo Mệnh Đan, Nhất Lạp Đan, Tiệt Ngược Đan (c̣n có tên Trảm Quỷ Đan), cùng với Ngưu Hoàng Thanh Tâm Hoàn, Ngọc Khu Đan, An Trùng Hoàn, trải qua thời gian dài kiểm nghiệm lâm sàng, đa số các phương này có hiệu nghiệm cao, được y gia hậu thế dùng suốt nhiều năm. Lư luận và kinh nghiệm lâm sàng phong phú về nhi khoa của ông, đối với sự phát triển ngành nhi khoa của y học Trung Quốc, là một cống hiến trọng yếu.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau