VƯƠNG DUY NHẤT

(Không rơ năm sinh năm mất)

Ông cũng có tên là Vương Duy Đức, không xét được tịch quán. Là nhà châm cứu học trứ danh đời Tống. Ông là ngự y đời Tống Nhân Tông. Ông tinh thông y dược, nghiên cứu sâu về châm cứu học. Đời Tống, dùng châm cứu để trị bệnh đă tương đối thịnh hành. Nhưng từ xưa đến nay, v́ phép châm cứu do thầy dạy tṛ thực hành, sách y sao chép có nhiều chỗ thiếu sót, danh xưng và lư luận về kinh mạch đều có nhiều sai lầm, cho nên việc học tập châm cứu và trị liệu lâm sàng gặp nhiều khó khăn. T́nh thế này cần phải khẩn cấp cải biến. Niên hiệu Thiên Thánh năm đầu (1023), triều đ́nh xuống chiếu sai Vương Duy Nhất, lúc đó đang giữ chức vụ ở Y quan viện, hoàn thành nhiệm vụ này. Ông đem số sách châm cứu đang hành, xem xét đính chính từng quyển một, trải ba năm công phu, biên soạn nên bộ ‘Đồng Nhân Thủ Huyệt Châm Cứu Đồ Kinh’ ba quyển. Bộ sách do triều đ́nh ban hành toàn quốc, làm sách pháp định về châm cứu. Trong sách có chữ viết dưới hiønh vẽ, ghi chép rơ ràng sự tuần hoàn của ba mạch âm, ba mạch dương ở chân tay và vị trí của huyệt đạo, độ sâu của kim châm và công năng của trị liệu, v.v... Làm công việc sửa sai, thống nhất thuyết pháp bất đồng của các thầy thuốc về huyệt đạo, bộ ‘Đồ Kinh’ rất có ư nghĩa, là một bộ sách chuyên môn quan yếu về châm cứu học. Về sau, ông nghĩ rằng nếu dùng mô h́nh thân thể người ta để biểu hiện dây thần kinh, mạch máu và huyệt đạo th́ sánh với cách tự thuật bằng văn tự sẽ chuẩn xác hơn nhiều, lại thấy được ngay. Ông đem ư tưởng này của ḿnh viết thành tờ tấu báo cáo lên vua. Vua Tống Nhân Tông chuẩn y, đồng thời giao cho ông phụ trách việc này.

Năm thứ 5 niên hiệu Thiên Thánh nhà Tống (1027), ông thiết kế đúc được hai bộ mô h́nh người bằng đồng về châm cứu huyệt đạo. Triều đ́nh ra lệnh để một bộ người đồng tại Y quan viện, c̣n lại một bộ để ở trong điện Nhân Tế tại chùa Đại Tướng Quốc cho nhân dân tham quan. Người đồng do ông cho đúc nên, cao 5 thước 3 tấc, là thân thể đàn ông, ruột rỗng, do trước sau hai mảnh hợp lại; bên trong chế đủ ngũ tạng, lục phủ, mặt ngoài khắc dây thần kinh, mạch máu và huyệt đạo; huyệt đạo là chỗ nhỏ thông từ trong ra ngoài mặt, kế bên có khắc tên huyệt. Khi sử dụng, thoa sáp lên mặt ngoài người đồng, đổ  nước sạch vào trong ruột, người châm kim ḍ theo dây thần kinh chọn huyệt châm vào. Nếu lấy huyệt chuẩn xác th́ khi kim châm vào, nước vọt ra; lấy huyệt không đúng, ắt kim không châm vào đúc. Dùng cách này để huấn luyện người học châm cứu, hoặc để khảo hạch các thầy châm cứu.

Vương Duy Nhất viết sách ‘Đồ Kinh’, sau đó đúc thành người đồng, hai thứ có tác dụng bổ sung cho nhau: dùng sách thuyết minh ngồi đồng bằng văn tự, dùng người bằng đồng giải thích sách bằng h́nh tượng, khiến cho ngươi ta học tập và nghiên cứu châm cứu được thêm phương tiện làm việc. Sách và người đồng của ông có ảnh hưởng sâu xa cho sự phát triển ngành học châm cứu đời sau. Người đời sau được ông mở đường cũng chế tạo không ít người đồng. Do vậy, đối với sự phát triển và truyền bá thuật châm cứu, ông đă cống hiến rất lớn.

Cuối đời Bắc Tống, quân Kim xâm lược phiùa Nam. Người đồng được xem là ‘quốc

bảo’ bị quân Kim cướp đem đi. Người đồng này về sau chuyển về triều nhà Nguyên,

rồi trở lại Trung Nguyên (Trung Quốc). C̣n lại một người đồng lúc đó lưu lạc đến thành Tương Dương. Sau đó, không c̣n biết tông tích của hai người đồng ấy.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau