VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)

 Vương Khẳng Đường, tự Vũ Thái, hiệu Tổn Am, lại hiệu Niệm Tây cư sĩ, người Kim Đàn (nay là Giang Tô, Kim Đàn) là thầy thuốc trứ danh đời Minh. Ông là con của Vương Tiều, là quan coi sóc  Thái tử triều Minh. Năm ông 17 tuổi, mẹ bệnh nặng, mời nhiều danh y đến, nhưng v́ luận bệnh khác nhau, không chữa trị được tốt; sau may nhờ một cao thủ cứu được. Từ đấy' ông phẫn chí ra sức học y, hiểu được rất sâu xa. Không lâu, em gái ông bệnh nặng, ông dựa vào tri thức y học của ḿnh, xem chứng  bệnh dùng thuốc cho uống, trị được mau khỏi bệnh. Ông nổi tiếng dần, người đến xin xem mạch ngày càng đông. Nhiều bệnh trầm kha (đau lâu khó chữa) được ông chẩn trị đều khỏi. Nhung cha ông thấy ông làm thầy thuốc sẽ có trở ngại cho việc thi cử làm quan nên trách rầy ông. Ông không nỡ căi lời cha, bèn lo học thi. Và niên hiệu Vạn Lịch năm thứ 17 (1589) ông thi đỗ Tiến sĩ, tùng được trao chức Hàn lâm viện kiểm thảo, có tiếng là người học rộng. Lúc đó trong nước có giặc, ông dâng sớ đề xuất mười điều kiến nghị, đồng thời tỏ ư t́nh nguyện lĩnh chức Ngự sử đến luyện tập binh sĩ trên biển. V́ không được chấp thuận, ông lấy cớ bị  bệnh xin về quê. Không lâu sau, cấp trên biếm chức ông v́ tội danh ‘luận việc nông nổi,' Về đến nhà, ông chú tâm nghiên cứu sâu về y học. Lúc tuổi già, ông được Dương Thời Kiều, Lại bộ thị lang tiến cử ra làm Phó ty Nam Kinh hành nhân; sau chuyển đến tỉnh Phúc Kiến tham chính cho đến ngày về hưu. Ông đọc nhiều sách vở, nhiều tài nghệ, nhất là tinh thông y học, thích viết sách. Sách tiêu biểu về y học của ông là ‘Chứng  Trị Chuẩn Thằng’ (cũng có tên ‘Lục Khoa Chứng  Trị Chuẩn Thằng’ hoặc ‘Lục Khoa Chuẩn Thằng’). Ông sưu tập tài liệu lâu năm, kết hợp kinh nghiệm lâm sàng của ḿnh, trải qua 11 năm nỗ lực khó nhọc viết ra sách này. Sách gồm 6 bộ bao quát: 8 quyển ‘Tạp Bệnh Chứng  Trị Chuẩn Thằng’, 8 quyển ‘Tạp Bệnh Chứng  Trị Loại Phương’, 8 quyển ‘Thương Hàn Chứng  Trị Chuẩn Thằng’, 8 quyển ‘Dương Khoa Chứng  Trị Chuẩn Thằng’, 6 quyển ‘Nữ Khoa Chứng  Trị Chuẩn Thằng’, 9 quyển ‘Ấu Khoa Chứng  Trị Chuẩn Thằng’. Ông biện luận các loại bệnh của các khoa, mục, rộng khắp. Mỗi một bệnh chứng , ông chép lại kinh nghiệm điều trị của y gia các đời, sau đó nói rơ ư kiến của ḿnh; ông chiết trung các phái, đối với việc công (trừ) bổ làm ôn không thiên lệch bên nào, thành thật đưa ra. Sách ‘Tứ khố tràn thư tổng mục đề yếu' đánh giá rất cao bộ sách lớn này như sau: Quyển sách thu góp tài liệu  phong phú, tham nghiệm mạch chứng , biện biệt dị đồng, ngành thớ rơ ràng, đều có gốc ngọn, cho nên rộng mà không tạp, đối với công bổ hàn ôn không có chỗ thiên lệch... đáng là khuôn phép cho y gia noi theo vậy. V́ vậy, bộ sách này luôn được y gia sùng thượng, cùng với sách ‘Bản Thảo Cương Mục’ của Lư Thời Trân, được xem là hai kiệt tác lớn về y dược đời Minh, có ảnh hưởng lớn đối với hậu thế. '

Ông c̣n viết các sách ‘Y Luận’, Y Biện’, ‘Úc Cương Trai Bút Trần’, ‘Dựng Sản Toàn Thư’. Ngoài ra, ông c̣n có biên tập ‘Cổ Kim Y Thống Chính Mạch Toàn Thư’ cống hiến lớn cho việc chỉnh lư và truyền thụ văn hiến Trung y.

Ông mất năm 1618, hưởng thọ 64 tuổi.

 

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau