VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)

 Vương Lư, tự An Đạo, hiệu Kỳ ông, lại hiệu Ky Tẩu, biệt hiệu Băo Độc lăo nhân, ở cuối đời Nguyên, Côn Sơn (nay là Giang Tô, Côn Sơn).

Ông theo học y với Chu Đan Khê, học hết được y thuật của thầy là một trong số cao đồ của họ Chu. Ông lại dốc chí chịu khó học, xem khắp sách vở, cho nên biết đến chỗ sâu dày. Ông là người tài khí có thừa, nghề thi, nghề họa đều tinh thông, t́m du ngoạn đến tận đỉnh núi Hóa Sơn, họa 40 bức tranh, viết 4 bài về văn chương, 150 bài thơ, được người đương thời khen. Đầu niên hiệu Hồng Vũ, ông từng nhận chức ‘Lương y chính’ ở phủ Tần Vương, một đời y học trước thuật rất nhiều sách, có đến hàng trăm quyển: ‘Bách Bệnh Câu Huyền’, ‘Tiêu Đề Nguyên Bệnh Thúc’ Y Vận Thống’ đều đă thất truyền. Lưu truyền ở đời nay, chỉ có một quyển ‘Y Kinh Hồi Tố Tập’.

‘Y Kinh Hồi Tố Tập’ ra đời vào năm đầu niên hiệu Hồng Vũ  nhà Minh (1368), là tập luận văn y học của họ Vương, gồm có 21 thiên. Trong tập luận văn này, từ thực tế lâm sàng của bản thân, đối với y lí của sách vở cổ điển như ‘Nội kinh’, ‘Nạn kinh’,

‘Thương hàn luận’, đối với luận điểm của y gia tin danh từ đời Tống trở về sau, ông viết ra và phát huy không ít luận thuật độc đáo nhất là khi luận thuật khu biệt bệnh thương hàn và bệnh nóng (ôn bệnh), ông đă phát huy kiến giải độc đáo của ḿnh. Trước ông, người luận về ôn bệnh phần đông lẫn lộn với bệnh thương hàn, mà ông th́ cực lục chủ trương đối với thương hàn và ôn bệnh phải phân biệt luận chứng để trị liệu. Ông c̣n học được lối trị bệnh của Lưu Hoàn Tố lấy tư tưởng ‘tả hỏa’ làm chủ (làm hết nóng), đưa ra phép trị liệu ôn bệnh phải lấy ‘trừ nhiệt’ làm chủ, xác lập được phép tắc ‘thanh nhiệt dưỡng âm’ trong việc trị liệu bệnh nóng. Phương pháp này rết có ảnh hưởng đối với học gia ôn bệnh về sau, như Diệp Thiên Sĩ, v.v... Ngô Cúc Thông đời Thanh nói: ‘Vương An Đạo trước loại thương hàn ra, rồi biện chứng ôn bệnh’. Vương Lư quả thực là người định cơ sở cho học thuyết ôn bệnh.

Ngoài ra, đối với ‘Kháng tắc hại, thừa nài chế (quá ắt hại, tiếp chịu chế ngực) và ‘tứ khí sở thương (bốn khí tổn thương) trong Tố Vấn’, lại với ‘thương hàn dương hư âm thắng, hăn xuất nhi dù hạ chi tắc tử’ (bệnh thương hàn loại dương yếu âm mạnh, cho

mồ hôi ra th́ mạnh, giữ mồ hôi lại th́ chết); ‘dương thịnh âm hư, hăn xuất nhi tử, hạ chi tắc dữ (loại dương thịnh hơn âm, cho ra mồ hôi th́ chết, giữ mồ hôi lại th́ mạnh) trong ‘Nạn kinh’, ông luận thuật rơ ràng, đều là tiền nhân chưa luận đến, cũng đuốc

người nghiên cứu y kinh đời sau xem trọng.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau