VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)

 ương Sĩ Hùng, tự Mạnh Anh, khi nhỏ tự Tiên Long, về già hiệu Phàn Ân, lại hiệu Tiềm Trai, tự xưng là Bán Si sơn nhân, người Chiết Giang, Hải Ninh, là Diêm quan đời Thanh Niên hiệu Càn Long (1736 -1795), v́ không chịu nổi tiếng sóng biển vỗ ghềnh, tằng tổ (ông cố) của ông dắt cả nhà dời về ở Tiền Đường (nay là Hàng Châu). Ông thuộc lớp người sau Diệp Quế, Tiết Tuyết, Ngô Cúc Thông, y gia trứ danh về ôn bệnh học. Ông là con nhà thế y. Nhà có 6 anh em, 3 anh lớn chết sớm: Thuở nhỏ, ông cũng ốm yếu, nhiều bệnh, đau bụng tiêu chảy quanh năm, đổ máu cam, nên ông thấy thuốc men là trọng yếu. Năm ông 12 tuổi, cha mắc ôn bệnh, thầy thuốc trị lầm khiến bệnh thêm nặng, may gặp danh y Phố Thượng Lâm chẩn trị mới khỏi. Điều này lại khiến ông biết thêm rằng nghề y có giỏi, dở, bèn hạ quyết tâm sẽ thành một thầy thuốc cao minh có thể cứu nguy người đời. Năm ông 14 tuổi, cha qua đời. Khi lâm chung, cha có trối với ông: Người ta sống trong trời đất, ắt phải mong có ích cho đời. Ông nhớ măi lời cha dặn, quyết đem hết sức học y. Cậu là Du Quế Đ́nh biết ông có chí lớn , giúp ông rất nhiều. Từ đây, tay ông không rời quyển sách, phàm kinh điển y học, danh y trực thuật, không quyển nào ông không đọc và nghiên cứu. Nhưng v́ gánh gia đ́nh quá nặng, ông chỉ c̣n cách, qua lời tiến cử người bạn của cha, xin làm kế toán cho Kim Hoa diêm vụ cục. Nhưng ông vẫn không quên học y, giờ rỗi rảnh th́ duyệt đọc sách y. Sau một thời gian, ông nắm vững chân đế của y học. Năm 22 tuổi, ông trở về Hàng Châu hành nghề y tự nuôi sông, xem trị bệnh cứu người là trách nhiệm của ḿnh. Cống hiến lớn nhất của ông cho nền y học là thành tựu mà ông đạt được khi nghiên cứu bệnh hoắc loạn và bệnh ôn. Niên hiệu Đạo Quang, năm thứ 17 (1837), bệnh hoắc loạn (đau bụng thổ tả) lưu hành ở Giang TÔ và Chiết Giang, người chết rất nhiều. V́ sách xưa chưa nói bệnh này, một số thầy thuốc không biết đầu đuôi, gọi là ‘bệnh lạ’ (kỳ bệnh). C̣n ông th́ xác nhận rằng đây là bệnh ,hoắc loạn chuyển cân’, đồng thời phân chia làm hai loại, thời dịch và phi thời dịch, nhiều cách cứu trị, hiệu nghiệm trông thấy. Ông cứu sống rất nhiều người. Để giảng giải dắt dần ' người sau, ông đem kinh nghiệm trị liệu bệnh hoắc loạn chỉnh lư, viết sách ‘Hoắc Loạn Luận’. Niên hiệu Đồng Trị, nam đầu (1862), hoắc loạn lại lưu hành ở Thượng Hải làm chết nhiều người, ông muốn chỉ đạo việc trị liệu bệnh này nên đính chính quyển sách và ấn hành rộng răi để diệt' trừ bệnh dịch này. Sau đó, sách ‘Hoắc Loạn Luận’ được y giới xem là khuôn phép để theo. Năm 1852, ông c̣n viết xong một bộ sách chuyên trọng yếu về bệnh ôn nhiệt ‘Ôn Nhiệt Kinh Vĩ’. Sách này thu góp sở trường của các y gia, lấy ‘tâm cảm, phục tà’ làm hai cương lĩnh lớn để biện chúng ôn bệnh, từ đó, đối với học thuyết ôn bệnh, làm một lần tổng kết toàn diện có hệ thống, đem biện chứng  của ôn bệnh ra thực thi việc chẩn trị theo hướng mới. V́ thế mà khi ra đời, sách ấn hành toàn quốc, thành ‘một sách phải đọc’ (tất độc thư) của viện nghiên cứu học. Ngoài ra, ông c̣n có viết các sách ‘Tùy Tức Cư Ẩm Thực Phổ’, ‘Tiềm Trai Y Thoại’, ‘Tiềm Trai Giản Hiệu Phương’, ‘Qui Nghiến Lục’, ‘Tứ Khoa Giản Hiệu Phương’, ‘Vương Thị Y Aùn’, ‘Tiềm Trai Y Học Tùng Thư . Ông bệnh mất năm 1868 ở Thượng Hải, nơi ông cư ngụ, hưởng thọ 60 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau