VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)

 Vương Thanh Nhậm, (có tên là Toàn Nhậm), tự Huân Thần, người Trực Lệ, Ngọc Điền (nay là Hà Bắc, Ngọc Điền), thầy thuốc trứ danh đời Thanh, chú trọng giải phẫu và có tinh thần cải cách. Lúc tuổi nhỏ, ông thích quyền thuật, từng thi đỗ vơ Tú tài, lại quyên tiền mua chức ‘Thiên tổng’ (vơ quan nhỏ). Ông nghiên cứu sâu y học và hành nghề y hồi 20 tuổi Trên 30 tuổi ông nổi tiếng là thầy thuốc giỏi ở chốn hương lư. Ông từng đi qua các nơi như Loan Châu (nay là Hà Bắc, vùng Đường Sơn), Phụng Thiên nay là Thẩm Dương) khảo sát việc giải phẫu thi thể. Về sau ông đến Bắc Kinh hành y, mở hiệu thuốc ‘Tri Nhất đường’, có tiếng ở kinh sư. Ông cùng với Pḥ mă Na Dẫn Thành nhà Thanh giao hảo, kết làm anh em khác họ và ngụ cư ở phủ đệ lâu đến vài năm, sau đó bị bệnh chết ở đấy. Cách trị bệnh của ông nặng về mặt cải cách, chú trọng thực tiễn. Trong quá tŕnh hành nghề, ông chủ trương ‘thầy thuốc chẩn bệnh’, trước phải biết rơ tạng phủ người bệnh’, nếu không ‘cội nguồn đă sai, muôn lối đều mất’. Ông phát hiện cổ nhân luận thuyết về tạng phủ có không ít chỗ mâu thuẫn với h́nh vẽ, đă từng cảm khái nói: ‘Viết sách mà không biết rơ tạng phủ như ngoi mê nói mộng; tŕ bệnh mà không rơ tạng phủ th́ không khác người mù đi đêm?’ Và ông quyết tâm tŕnh bày rơ t́nh huống chân thật của tạng phủ. Niên hiệu Gia Khánh, năm thứ 2 (1797), ông đi qua địa trấn Loan Châu, đang lúc bệnh ôn dịch lưu hành, trẻ con mười chết mất tám chín, hàng trăm thây người bỏ nằm ở nghĩa địa, phần nhiều bị chó hoang cắn xé lộ cả gan ruột. Ông không nệ ô uế, trong mười ngày liền quan sát hơn 30 thi thể trẻ con, nhưng vẫn chưa thấy rơ h́nh thái của tấm hoành cách mô. Sau đó, lại hai lần đến pháp trường quan sát h́nh phạt phân thây, cũng chưa thấy rơ. Măi đến niên hiệu Đạo Quang, năm thứ 9 (1829), nhiều lần thấy được  thi thể ở chiến trường lần chót thấy được rơ ràng. Ông trước sau suốt 42  năm v́ một việc tạng phủ, nay đă minh xác nên vẽ thành bức đồ họa, đồng thời kết hợp với kinh nghiệm lâm sàng trong nhiều năm, vào năm Đạo Quang thứ 10 (1830) soạn thành sách ‘Y Lâm Cải Thác’. Y Lâm Cải Thác’ phản ánh thành tựu chủ yếu của ông ở mặt y học thứ nhất là đối với sự nghiên cứu về giải phẫu thi thể con người, đính chính một số sai lầm của người xưa về tạng phủ, phát hiện một số khí quan trong thân thể mà người xưa chưa đề cập, đồng thời chỉ chính xác một số hiện tượng sinh lư, bệnh lư trọng yếu. Thứ hai là đối với học thuyết khí huyết là một phát huy mới. Ông căn cứ trên nhận thức ‘khí có hư thực, huyết có suy ứ’, cả một đời trong thực tiễn lâm sàng, tổng kết ra 60 loại khí hư chứng , 50 loại huyết ứ chứng , đồng thời sáng lập ra hai nguyên tắc trị liệu: bổ khí hoạt huyết và trục ứ hoạt huyết. V́ sự hạn chế của điều kiện lịch sử, sự quan sát tạng phủ của ông vẫn có chỗ ức đoán và ghi lầm, như nói: tâm vô huyết, động mạch là khí quản, v.v... Nhưng nếu đem so sánh với thành tựu vĩ đại của ông th́ là thứ yếu thôi. Tinh thần quí báu của ông là dám nghi người xưa, dám đưa sáng kiến đổi mới và sự cống hiến trác việt của ông cho y học đến ngày nay vẫn được người ta khẳng định.

Ông mất năm 1831, hưởng thọ 63 tuổi.

DANH Y

BIỂN THƯỚC   (401 – 310 trước CN)
BÀNG AN THỜI  (1042 – 1099)
BÙI THÚC TRINH
CAO VƠ (Không rơ năm sinh năm mất)
CHU QUĂNG 
CHU TIÊU  (? – 1425)
CHU VĂN AN  (1292 – 1370)
CHU ĐAN KHÊ  (1281 – 1358)
CHÂU DƯƠNG TUẤN
CÁT HỒNG (284 ? – 341)
DANH    Y 
DIỆP QUẾ  (1667 - 1746)
DU CHẤN  (1709 - ?)
DƯ LÂM
DƯƠNG TẾ THỜI
DỤ XƯƠNG  (1585 - 1664}
GIANG QUÁN (1503 – 1565)
HOA ĐÀ  (141 ? – 208)
HOÀNG NGUYÊN NGỰ  (1705 – 1758)
HOÀNG PHỦ MẬT  (215 – 282)
HOÀNG SƠN VÀ VŨ ĐÔN NHÂN
HOÀNG VĂN UẨN
HOÀNG ĐÔN H̉A
HOẠT BÁ NHÂN (1304 – 1386)
HUỲNH CHUNG
HÀ MỘNG DAO (1693 - 1763)
HẢI THƯỢNG LĂN ÔNG (1724 – 1791)
HẮC ĐẠO
HỒ ĐẮC DI  (1900-1984)
HỨA KHẮC LỢI
HỨA THÚC VI  (1080 – 1154)
KHA CẦM
LA THIÊN ÍCH
LÂM BỘI CẦM   (1772 – 1839)
LÂM TUYỀN
LÂU ANH (1332 – 1400)
LÊ HUY PHÁCH
LÊ MẠNH DIỆM
LÊ NGỌC VŨ
LÊ TOÀN
LÊ TRÁC DU
LÊ VĂN NGƯ
LÊ VĂN PHAN
LÔI PHONG (1833  - 1888)
LƯ THỜI TRÂN   (1513 – 1593)
LƯ TRUNG TỬ  (1588 – 1655)
LƯ ĐÔNG VIÊN  (1180  - 1251)
LƯU HOÀN TỐ   (1120 – 1200)
LẬN ĐẠO NHÂN
LỤC DĨ ĐIỀM  (1801 – 1865)
MINH ĐÀI
MÂU HY UNG  (1546 – 1627)
MĂ VĂN THỰC  (1820 – 1903)
NGHIÊM DỤNG H̉A
NGU ĐOÀN (1438 – 1517)
NGUY DIỆC LÂM  (1277  - 1347)
NGUYỄN AN CƯ
NGUYỄN AN NHÂN
NGUYỄN CÔNG BẢO
NGUYỄN CÔNG TRIỀU
NGUYỄN DI LUÂN
NGUYỄN GIA PHAN (1749 – 1829)
NGUYỄN HỮU HỔ
NGUYỄN MẠNH BỔNG
NGUYỄN QUANG TUÂN
NGUYỄN QUƯ
NGUYỄN THẾ CHUẨN  (1794 – 1843)
NGUYỄN TRỰC (1416 – 1473)
NGUYỄN TĨNH  ( ? – 1880)
NGUYỄN VĂN KHOAN
NGUYỄN VĂN VANG
NGUYỄN VĂN XỨNG
NGUYỄN XUÂN DƯƠNG
NGUYỄN Đ̀NH CHIỂU  (1822 – 1888)
NGUYỄN ĐẠI NĂNG
NGÔ CÔN (1551 – 1620)
NGÔ HỮU TÍNH (1587 – 1657)
NGÔ KHIÊM
NGÔ NGHI LẠC
NGÔ SƯ CƠ   (1806 – 1886)
NGÔ VĂN TỈNH  (1738 – 1841)
NGÔ ĐƯỜNG     (1758 - 1836)
NGỤY CHI TÚ (1722 – 1772)
PHAN PHU TIÊN
PHÍ BÁ HÙNG  (1800 1878)
PHÓ THANH CHỦ (1607 - 1684)
PHÙ ÔNG (Đầu thế kỷ I)
PHƯƠNG HỮU CHẤP
PHẠM DỤNG HANH
PHẠM KHẮC LIÊN
PHẠM NGỌC THẠCH   (1909-1968)
PHẠM VĂN BẢNG
PHẠM VĂN DIỆU
PHẠM XUÂN BÙI
PHẠM ĐĂI DỤNG
SONG AN
STYLE.css
SÀO NGUYÊN PHƯƠNG
THUẦN VU Ư ( 205 trước CN - ?)
THÀNH VÔ KỶ  (1063 – 1156)
THƯỢNG VĂN
THƯỢNG ĐỨC
THẨM HỰU BÀNH
THẨM KIM NGAO (1717 – 1776)
TIẾT KỶ  (1486  - 1558)
TIẾT TUYẾT  (1681 – 1770)
TIỀN ẤT  ( 1032 – 1113)
TRIỆU HIẾN KHẢ
TRIỆU HỌC MẪN   (1719 – 1805)
TR̀NH QUỐC BÀNH
TRƯƠNG CHÍ THÔNG
TRƯƠNG GIỚI TÂN (1563 - 1640)
TRƯƠNG LỘ  (1617 – 1700)
TRƯƠNG NGUYÊN TỐ
TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
TRƯƠNG TÍCH THUẦN
TRƯƠNG TÙNG CHÍNH  (1156? – 1228)
TRẠCH VIÊN
TRẦN HÀM TẤN
TRẦN HỮU DƯƠNG & LƯU VĂN CƠ
TRẦN NGUYÊN PHƯƠNG
TRẦN NGÔ THIÊM
TRẦN NGÔN  (1131 – 1189)
TRẦN NIỆM TỔ (1753 - 1823)
TRẦN PHỤC CHÍNH
TRẦN TỰ MINH
TRẦN VĂN CẬN  (1858 – 1938)
TRẦN ĐỨC CẢNH
TRẦN ĐỨC HINH
TRẦN ĐỨC TÂM
TRẦN  THỰC CÔNG  (1555 – 1636)
TUỆ TĨNH
TÔN NHẤT KHUÊ (1522 – 1619)
Tôn Thất Tùng   (1912-1982)
TÔN TƯ MẠO   (581 – 682)
TẠ PHÚC HẢI
TẠ VĂN THÀNH
TỐNG TỪ  (1186 – 1249)
TỪ XUÂN PHỦ  (1520 - 1596)
TỪ ĐẠI XUÂN  (1693 - 1773}
TỰ TRUNG
UÔNG CƠ (1463 - 1539)
UÔNG NGANG (1615 - 1698 )
UÔNG Ỷ THẠCH
UẨN THỤ GIÁC  (1878  - 1935)
VĨNH SA
VŨ B̀NH PHỦ
VŨ CHI VỌNG (1552 – 1629)
VŨ HỮU KHIẾU
VƯU TẠI KINH (?  - 1749 )
VƯƠNG BĂNG (710 ? – 804)
VƯƠNG DUY NHẤT
VƯƠNG DUY ĐỨC (1669 – 1749)
VƯƠNG HIẾU CỔ
VƯƠNG KHẲNG ĐƯỜNG (1549 - 1613)
VƯƠNG LUÂN (1460 – 1537)
VƯƠNG LƯ  (1332 - ?)
VƯƠNG SĨ HÙNG  (1808 – 1868)
VƯƠNG THANH NHẬM  (1768 – 1831)
VƯƠNG THÁI LÂM  (1798 – 1862)
VƯƠNG THÚC H̉A
VƯƠNG ĐÀO  (670 – 755)
VẠN TOÀN
ĐINH NHO CHẤN
ĐINH NHẬT THẬN (Đinh Viết Thận)  1814 - 1866
ĐÀO CÔNG CHÍNH  (1623 –  ? )
ĐÀO HOẰNG CẢNH (457 – 536)
ĐÁI THIÊN CHƯƠNG
ĐƯỜNG THẬN VI  
ĐƯỜNG TÔNG HẢI (1862 – 1918)
ĐẶNG CHÍNH TẾ
ĐẶNG VǍN NGỮ (4.4.1910 - 1.4.1967 )    
ĐẶNG XUÂN BẢNG  (1827 - ?
ĐẶNG ĐOÀN CHƯỚC
ĐỔNG PHỤNG
ĐỖ MINH LUÂN

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau