YKHOANET


 

MẠCH PHỤ NỮ

Để cho việc xem mạch của phụ nữ được dễ dàng khi tham khảo, nghiên cứu, các nhà mạch học, dựa vào sinh lư học của người nữ, chia ra từng thời kỳ: kinh nguyệt, cĩ thai, sau khi sinh.. .

I- THỜI KỲ KINH NGUYỆT

a/   - Sách ‘TYCĐHG. Nghĩa’ ghi:

“Phụ nữ mạch ở 2 bộ quan và xích bên trái bỗng nhiên thấy mạch Hồng Đại hơn bên phải, miệng khơng đắng, cơ thể khơng sốt, bụng khơng trướng là sắp sửa hành kinh”, mạch ở 2 bộ thốn và quan đều hịa mà mạch ở bộ xích khơng đến, phần nhiều là kinh nguyệt khơng thơng”.

- Sách ‘Định Ninh Tơi Học Mạch’ ghi: “Mạch bộ thốn và quan b́nh thường mà mạch bộ xích tuyệt hoặc khơng tuyệt mà Nhược, Tiểu th́ kinh nguyệt khơng thơng”.- Mạch 3 bộ Trầm Hỗn là hạ bộ hư nhược th́ hẳn là kinh nguyệt tháng đĩ quá nhiều. - Mạch Hư Vi mà khơng cĩ mồ hơi th́ 2 tháng mới hành kinh 1 lần. Mạch cả 3 bộ đều Phù hoặc Trầm mà trong khi Phù hoặc Trầm đĩ đơi khi lại ngừng hoặc mạch bộ thốn và quan Vi Sáp, mạch bộ xích Vi Tŕ đĩ là mạch 3 tháng mới hành kinh 1 lần. Mạch 3 bộ thấy Hư Vi th́ kinh nguyệt khơng thơng”.

b/   -KINH BẾ.

- Sách ‘Trung Y Chẩn Đốn Học giảng Nghĩa’ ghi: “Mạch ở bộ xích mà Vi, Sắc là chứng bế kinh do hư (hư bế), mạch ở bộ xích mà Hoạt là chứng bế kinh do thực (thực bế)”.

- Sách ‘Định Ninh Tơi Học Mạch’ ghi: “Tam Tiêu và Đởm thấy mạch Trầm, Tâm và Thận thấy mạch Tế là kinh nguyệt khơng thơng, huyết ngưng lại làm cho kinh khơng vận hành”.

- Sách ‘Giản Minh Trung Y Phụ Khoa Học’ cịn phân rơ: Kinh bị bế do:

·   Huyết Khơ : mạch Hư Tế.

·   Huyết ư ù : mạch Trầm Kết mà Sắc.

·   Hàn ngưng : mạch Trầm Tŕ hoặc Khẩn.

·   Nhiệt : mạch Huyền Tế Sác.

·   Nhiệt uất : mạch Hư Tế Sác hoặc Hư Huyền.

·   Đờm ngăn : mạch Huyền Hoạt.

·   Khí uất : mạch Huyền Sác.

·   Tỳ Hư : mạch Hư Tŕ.

II- MẠCH THAI

- Thiên ‘Phúc Trung Luận’ (T. Vấn 40) ghi: “Người cĩ bệnh mà khơng cĩ tà mạch”  là dấu hiệu cĩ thai.

- Thiên ‘B́nh Nhân  Khí Tượng Luận’ (T. Vấn 18) ghi: “Thủ Thiếu âm (tả thốn) mạch động nhiều là cĩ thai”.

- Thiên ‘Âm Dương Biện Luận’ (T. Vấn 7) ghi: “Âm mạch hiện dưới tay mạnh hơn dương mạch là cĩ thai”.

- Sách ‘Trung Y Chẩn Đốn Học Giảng Nghĩa’ giải thích các đoạn văn của sách ‘Nội Kinh Tố Vấn’ như sau: “Các kinh văn đă nêu trên đă nĩi lên điểm chủ yếu về mạch cĩ thai. “Người (cơ thể) cĩ bệnh mà khơng cĩ tà mạch” tức là nĩi cơ thể tuy cĩ chứng trạng phản ánh mà mạch ở 3 bộ Trầm, Đại, Tiểu đều b́nh thường, khơng cĩ hiện tượng Huyền, Khâu, Sác, là dấu hiệu cĩ thai. ”Thủ Thiếu âm mạch động nhiều” là nĩi khi kinh nguyệt mới ngừng, thấy ở bộ thốn bên trái mạch Hoạt Động, đĩ là huyết muốn tụ lại để dưỡng thai. V́ Tâm chủ huyết, mà thơng trăm mạch cho nên mạch Động cũng thấy ở bộ thốn bên trái. “Âm bác dương biệt “ là nĩi mạch bộ xích thuộc âm, do Thận làm chủ v́ bào thai thuộc Thận, thai khí kích động, cho nên mạch ở 2 bộ xích thấy mạch Hoạt và Sác dưới tay khác với dương mạch ở bộ thốn, tức là cĩ thai”.

- Sách ‘Cảnh Nhạc Tồn Thư’ ghi: “Phàm đàn bà cĩ thai, huyết khí lưu tụ, trong tử cung dầy đặc, cho nên mạch tất nhiên thấy Hoạt Sác bội thường, đĩ là lẽ đương nhiên. Nhưng những người đă đứng tuổi và những người khí huyết hư nhược mà thụ thai th́ cũng cĩ khi thấy mạch Tế, Tiểu mà khơng hề thấy Sác. Nhưng trong chỗ Vi, Nhược, Tế, Tiểu đă hẳn phải cĩ thấp thống h́nh tượng mạch Hoạt Sác... như vậy tức là cĩ thai, phải nên phân biệt cho rơ. Lại như cĩ thai mà mạch Sác, bệnh lao tổn cũng thấy mạch Sác, rất cĩ thể giống nhau, nhưng mạch Sác của chứng lao tổn thường kiêm Huyền Sắc, cịn mạch Sác của người cĩ thai thường kiêm hịa hỗn. Xem mạch này phải phân biệt cái khác nhau đĩ : 1 đằng là tà khí th́ cĩ kèm Huyền Sắc, 1 đằng là vị khí th́ kèm hịa hỗn. Lại xét kỹ chứng trạng nữa sẽ thấy rơ ngay”.

- Sách ‘Định Ninh Tơi Học Mạch’ ghi: “Xem mạch phụ nữ khi mới cĩ thai: mạch bộ thốn Vi, Tiểu mà ngũ chí, cịn 2 bộ quan và xích, phù ấn hay trầm ấn đều b́nh (ngang bằng nhau)  mà  ấn mạnh tay xuống mạch vẫn cịn đi, khơng tuyệt (mất mạch). Mạch ấy, nếu đă tắt kinh mà khơng cĩ bệnh ǵ khác ngồi trạng thái thai nghén th́ hẳn là cĩ thai”.

Như vậy mạch bộ thốn Vi Tiểu: khí suy, bộ quan bộ xích mạch b́nh b́nh khơng tuyệt, huyết vượng. Khí suy, huyết vượng là dấu hiệu cĩ thai.

Tuy vậy sách dạy xem mạch mới biết cĩ thai mơ tả rơ ràng như vậy nhưng khi thực hành mới biết rằng xem mạch khi thai khoảng 1 - 2 tháng rất khĩ mà xác định cho đúng được”.

- Mạch thai 3 tháng, chú trọng vào 2 bộ mạch : bộ thốn bên trái (Tâm) và bộ xích trái (Thận) v́ Tâm chủ huyết cịn Thận chủ bào thai.

Cả hai bộ mạch này đều mạnh đĩ là hiện tượng âm mạch mà cĩ dương mạch, như thiên ‘Âm Dương Biệt Luận’ (T. Vấn 7) đă ghi: “Âm mạch hiện dưới tay mạnh hơn dương mạch là cĩ thai. Âm mạch mà cĩ dương mạch tức là huyết vượng mà khí suy là hiện tượng cĩ thai”.

- Thai được 4 tháng mạch phần nhiều thấy Hoạt, Tật, Đại và Thực.

- Thai 5 tháng: ấn nặng tay xem mạch thấy vẫn đi mau mà khơng Tán (tật nhi bất tán).

- Thai 6 - 7 tháng: mạch thấy Thực, Huyền, Khẩn là tốt. Ngược lại, thấy mạch Trầm Tế Sáp th́ coi chừng bị hư thai.

- Thai 7 - 8 tháng: mạch Thực, Đại, Huyền, Trường là tốt. Mạch Trầm Tế th́ xấu.

- Sách ‘Giản Minh Trung Y Phụ khoa Học’ nêu ra:

+ Mạch cĩ thai:

·   Mạch bộ xích Vượng mà Hoạt.

·   Mạch ở bộ thốn bên trái động nhiều.

·   Mạch đi liền khơng đứt hoặc bộ xích đi Sác.

·   Mạch bộ Tâm (tả thốn) vượng, Mạch Mệnh mơn (hũu xích) cường và hoạt lợi.

·   Mạch ở 2 bên huyệt thái dương (trán) và Nhân  Nghinh (coå) nhanh, mạnh.

+ Mạch thai mấy tháng:

Mạch ở bộ quan:

·   Động 1 cái, ngừng 1 cái: thai 1 tháng.

·   Động 2 cái, ngừng 2 cái: thai 2 tháng.

·   Động 2 cái, ngừng 3 cái: thai 3 tháng.

Căn cứ theo sự động và ngưng của bộ quan mà tính sẽ biết thai mấy tháng...

Tuy nhiên, nên căn cứ phối hợp thêm với các chứng trạng khác để quyết đốn cho khỏi lầm.

MẠCH THAI NAM HOẶC NỮ

- Sách ‘Cảnh Nhạc Tồn Thư’ dựa theo dịch lư, nêu ra:

·   Quẻ KHẢM () ở giữa đầy, lại khơng h́nh chữ Nhất là quẻ ‘Thiên Nhất thuộc Dương’. Thai mạch Trầm Thực, trong Trầm Thực đĩ cĩ ‘trung măn’ là thai NAM (con trai).

·   Quẻ LY () ở giữa trống rỗng, lại cĩ h́nh chữ Nhị là quẻ ‘Địa Nhị thuộc Âm’. Thai mạch Phù Hư, trong Phù Hư đĩ cĩ ‘trung hư’ là mạch thai NỮ (con gái).

- Sách ‘Định Ninh Tơi Học Mạch’ ghi: “Muốn xem mạch để biết thai trai hoặc gái, phải xem từ  tháng thứ tư trở đi v́ đến tháng thứ tư, h́nh thể khí chất của đứa trẻ đă đủ mới hiện ra mạch.

Thai NAM Thai NỮ
+ Tay Trái:

·   Hoạt, Thực, Tật, Đại.

·   Phù Đại.

·   Trầm Thực.

·   Bộ thốn Phù Đại.

·   Bộ xích Trái lớn hơn Phải.

+ Tay Phải:

·   Hoạt, Tật, Thực, Đại.

·   Phù Đại.

·   Trầm Thực.

·   Bộ thốn Trầm Thực.

·   Bộ xích Phải lớn hơn Trái.

Cả 2 tay trái và phải đều Trầm Thực: sinh 2 nam.

Cả 2 tay trái và phải đều Phù Đại: sinh 2 nữ.

MẠCH THAI SỐNG HOẶC CHẾT

- Sách ‘Mạch Kinh’ ghi: “Thốn khẩu mạch Hồng mà Sắc. Hồng là khí, Sắc là huyết. Khí động ở đan điền th́ thai sống. Sắc: thai lạnh như băng (chết). Cĩ dương khí th́ thai sống, âm khí th́ thai chết. Muốn phân biệt âm dương th́ ở dưới tất ngừng động. Giả sử dương hết, dấu hiệu thai chết”.

- Sách ‘Trung Y Chẩn Đốn Học Giảng Nghĩa’ giải thích rơ hơn: “Nĩi dương hết là dấu hiệu thai chết là nĩi cĩ thai tất dương khí động ở đan điền, mạch thấy Trầm Hồng mới cĩ thể ơn dưỡng được thai. Nếu mạch Sắc xuất hiện ở bộ vị trầm (ấn nặng tay mới thấy) là tinh huyết bị suy kém tất sẽ ảnh hưởng đến thai. V́ vậy, trọng án vẫn thấy mạch cường mới cĩ dương khí mà thai sống, nếu ở bộ vị trầm th́ thấy dương khí suy kiệt th́ thai đă chết hoặc là cĩ hịn khối”. 

MẠCH SẮP SINH (LÂM SẢN)

- Sách ‘Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận’ ghi: ”Phụ nữ cĩ thai thấy mạch ở bộ xích nhẩy gấp, tán loạn tức là sắp sinh (đẻ)”.

- Sách ‘Y Tơn’ ghi: ”2 bên đốt đầu của ngĩn tay giữa của sản phụ, nếu khơng phải sắp sinh th́ khơng cĩ mạch, đừng cho rằng sắp sinh. Nếu chỗ ấy cĩ mạch nhẩy động, bụng đau ran tới eo lưng, đau từng cơn dữ dội, 2 mắt nẩy đom đĩm th́ đúng là sắp sinh“.

- Sách ‘Hồng Án Y Học’ ghi: “Xét mạch ly kinh, ơng Đái-Đơng- Phủ nĩi rằng: Chẩn mạch thấy mạch ở bộ xích chuyển động gấp như cái dây lúc đang bị cắt, như hạt ngọc lúc đang lăn, đĩ là mạch sắp sinh. Thí nghiệm nơi những người cĩ thai, mỗi khi đến lúc sinh, lúc nước ối vỡ ra, cách chung 1 hơi thở mạch trung b́nh 7 - 8 lần đến, đến lúc sắp sinh xong, mạch chạy chậm dần. Thử nghiệm vài chục người đều như thế... Tương truyền mạch đàn bà sắp sinh gọi là ly kinh, song xem như sách ‘Nan Kinh’ bảo rằng: Ư nghĩa mạch ly kinh là 1 hơi thở ra mạch đến 1 lần, như vậy th́ lại giống như khác hẳn với câu tương truyền. Tơi thường xét những người đàn bà sắp sinh mà mạch trạng giống như mạch ly kinh này th́ trong số vài ngh́n người, ngẫu nhiên t́m được một hai người mà thơi. Phàm người nào sinh nở rất dễ th́ mạch trạng sau khi vỡ nước ối, hoặc tay phải, tay trái hoặc cả hai tay tất thấy mạch Trầm Tế mà Hoạt. Lúc đang rặn sinh, mạch ở thốn khẩu đều ĺa hẳn mà đi vào đầu ngĩn tay. Đến lúc sinh xong th́ lại trở về chỗ cũ. Cĩ lẽ dựa vào đĩ mà nĩi là mạch ly kinh chăng?”.

 - Sách ‘Định Ninh Tơi Học Mạch’ ghi: “Mạch thai lúc chuyển bụng sắp sinh như thế nào mạch cĩ cũng ‘Ly Kinh’. Như vậy hễ thấy mạch ly kinh biết rằng sắp sinh”.

TÀI LIỆU THAM KHẢO.

·   Cảnh Nhạc Tồn Thư..................................... Trương Giới Tân

·   Châm Cứu Giáp Ất Kinh .............................. Hồng Phủ Mật

·   Chẩn Gia Khu Yếu........................................ Hoạt Thọ

·   Chẩn Tơng Tam Muội................................... Trương Đăng

·   Chú Giải Thương Hàn Luận ......................... Thành Vơ Kỷ

·   Đan Khê Mạch Pháp .................................... Chu Đan Khê

·   Hồng Đế Nội Kinh Tố Vấn Thích Vấn........ Vương Băng

·   Hồng Đế Nội Kinh Linh Khu Tập Chú........ Trương Ẩn Am

·   Hồng Hán Y Học                               Thang Bản Cầu Chân

·   Kim Quỹ Yếu Lược Tâm Điển...................... Vưu Tài Kinh

·   Lâm Y Chứng Án ......................................... Diệp Thiên Sĩ

·   Mạch Giám.................................................... Lư Trung Từ

·   Mạch Kinh..................................................... Vương Thúc Hịa

·   Mạch Nghĩa Giản Ma.................................... Chu Trung

·   Mạch Ngữ...................................................... Ngơ Cơn

·   Mạch Quyết................................................... Thơi Gia Nhân

·   Mạch Quyết Chính Nghĩa.............................. Mă Thí

·   Mạch Quyết Cơ Yếu..................................... Lưu Nguyên Tân

·   Mạch Quyết San Ngộ.................................... Uơng Thạch Sơn

·   Mạch Tượng Thống Loại............................... Trầm Kim Ngao

·   Nan Kinh Bản Nghĩa...................................... Hoạt Thọ

·   Nan Kinh Kinh Thích..................................... Từ Linh Thai

·   Ngoại Khoa Tinh Nghĩa................................. Tề Đức Chi

·   Ơn Dịch Luận................................................ Ngơ Hựu Khả

·   Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu................. Bắc Kinh 1973

·   Tần Hồ Mạch Học......................................... Lư Thời Trân

·   Thiên Kim Yếu Phương................................. Tơn Tư Mạo

·   Thương Hàn Luận Chú.................................. Kha Vận Bá

·   Thương Hàn Luận Tập Chú........................... Trương Ẩn Am

·   Tồn Quốc Doanh Y Nghiệm Án Loại Biên. Hà Liêm Thần

·   Tồn Sinh Chỉ Mê.......................................... Vương Sĩ Hanh

·   Trung Y Học Cơ Sở....................................... Bắc Kinh 1974

·   Trung Y Biện Chứng Luận Trị Giảng Nghĩa. Q. Đơng 1976

·   Tứ Chẩn Pháp................................................ Trương Tam Ích

·   Tứ Chẩn Quyết Vi......................................... Phan Thạc Phủ

·   Vương Thị Y Án............................................ Vương Mạnh Anh

·   Vương Thúc Hịa Mạch Quyết Đồ Yếu Tục Giả...Hùng Tơn Lập

·   Y Biên............................................................ Hà Tây Tŕ

·   Y Học Nhập Mơn.......................................... Lư Diên

·   Y Thuật...............................................................Tŕnh Quan Tuyến

·   Mạch Học Giảng Nghĩa................................. Thượng Hải 1973

·   Trung Y Chẩn Đốn Học Giảng Nghĩa.......... Quảng Châu 1963

·   Trung Y Học Khái Luận................................ Nam Kinh 1962

·   Trung Y Chẩn Đốn Học............................... NDVSinh 1995

SÁCH TIẾNG VIỆT.

·   Cẩm Nang Mạch Học......................................Nguyễn Khắc Nhân

·   Định Ninh Tơi Học Mạch................................Lê Đức Thiếp

·   Đơng Y Lược Khảo..........................................Đỗ Đ́nh Tuân

·   Mạch Lư Phương Dược....................................Nguyễn Hữu Khai

·   Phương Pháp Xem Mạch Đơng Phương..........Nguyễn Văn Minh

·   Y Gia Quan Miện.............................................Lê Hữu Trác

SÁCH TIẾNG ANH.

·   Classic Of Pulse.............................................. Hong Kong 1961

·   Selections From Pulse Examination............... Hong Kong 1970

·   The Web That Has No Weaver...................... Ted J. Kaptchuk

SÁCH TIẾNG PHÁP.

·   Pathogeni Et Pathologie En Ergetiques En Medecine Chinoise ..............................................................................NguyễnVăn Nghị

·   Traité De Medecine Chinoise.............................Chamffrault

MỤC LỤC

Lời nĩi đầu................................................................................... 01

Đại cương về mạch...................................................................... 05

Giá trị của việc xem mạch........................................................... 05

Lịch sử mạch học......................................................................... 06

Cơ chế của mạch.......................................................................... 09

Bộ vị để chẩn mạch..................................................................... 10

Mạch và tạng phủ........................................................................ 14

Sự liên hệ giữa các bộ vị của mạch............................................. 17

Phương pháp chẩn (xem) mạch.................................................... 18

Quan hệ giữa mạch với nhân tố trong và ngồi.......................... 27

Phân loại mạch............................................................................. 30

Mạch Cách................................................................................... 35

Mạch Đại...................................................................................... 39

Mạch Đợi..................................................................................... 51

Mạch Đoản................................................................................... 58

Mạch Hỗn................................................................................... 64

Mạch Hoạt.................................................................................... 73

Mạch Hồng.................................................................................. 83

Mạch Huyền................................................................................ 94

Mạch Hư..................................................................................... 106

Mạch Kết................................................................................... 119

Mạch Khẩn................................................................................. 126

Mạch Khâu................................................................................. 135

Mạch Lao................................................................................... 142

Mạch Nhu................................................................................... 147

Mạch Nhược............................................................................... 153

Mạch Phù................................................................................... 165

Mạch Phục................................................................................. 179

Mạch Sác.................................................................................... 190

Mạch Sáp................................................................................... 207

Mạch Tế..................................................................................... 219

Mạch Thực................................................................................. 231

Mạch Trầm................................................................................. 241

Mạch Tŕ..................................................................................... 257

Mạch Trường.............................................................................. 270

Mạch Vi...................................................................................... 276

Mạch Xúc................................................................................... 288

Phân biệt mạch........................................................................... 296

Mạch Lạ (Quái Mạch)................................................................ 302

Mạch Phản Quan........................................................................ 306

Mạch với kỳ kinh Bát Mạch...................................................... 306

Mạch Phụ Nữ............................................................................. 307

Tài Liệu tham khảo.................................................................... 314

Cùng một tác giả :

+ Cẩm Nang Từ Vựng Châm Cứu.

+ Y Lư Y Học Cổ Truyền.

+ Bệnh Học Thực Hành Về Mắt.

+ Bệnh Học Thực Hành Tai Mũi Họng.

+ Châm Cứu Kinh Huyệt Đồ.

+ Day Ấn Bấm Huyệt Trị Bệnh.

+ Tuyển Tập Những Y Án Hay.

+ Tuyển tập Phương Thang Đơng Y.

+ Châm Cứu Học Tổng Hợp.

+ Từ Điển Châm Cứu Học.

+ Bấm Huyệt Thập Chỉ Đạo.

+ Từ Điển Phương Thang.

MẠCH HỌC

01. LỜI NÓI ĐẦU
02. CÁC KƯ HIỆU VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG SÁCH

ĐẠI CƯƠNG

A- ĐẠI CƯƠNG
B- LỊCH SỬ MẠCH HỌC.
C- CƠ CHẾ CỦA MẠCH
D- CÁC BỘ VỊ ĐỂ CHẨN MẠCH
E- PHƯƠNG PHÁP CHẨN MẠCH
F- PHÂN BIỆT MẠCH
G- QUAN HỆ GIỮA MẠCH VỚI NHÂN TỐ TRONG NGOÀI
H- PHÂN LOẠI MẠCH

NỘI DUNG MẠCH HỌC

MẠCH CÁCH
MẠCH HOĂN
MẠCH HOẠT
MẠCH HUYỀN.
MẠCH HƯ
MẠCH HỒNG
MẠCH KHÂU
MẠCH KHẨN
MẠCH KẾT
MẠCH LAO
MẠCH NHU
MẠCH NHƯỢC
MẠCH PHÙ
MẠCH PHỤ NỮ
MẠCH PHỤC
MẠCH SÁC
MẠCH SÁP
MẠCH THỰC
MẠCH TR̀
MẠCH TRƯỜNG
MẠCH TRẦM
MẠCH TẾ
MẠCH VI
MẠCH XÚC
MẠCH ĐOẢN
MẠCH ĐẠI

 


Back

Forward

 

YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau

http://www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/machhoc/htmdocs/MACH32.htm