Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - SÁCH Y HỌC CỔ TRUYỀN


.

BẢNG TRA CÁC BÀI THUỐC DÙNG TRỊ BỆNH TAI

01- AN CUNG NGƯU HOÀNG HOÀN (Ôn Bệnh Điều Biện, Q.1): Chu sa40g, Hoàng cầm 40g, Hoàng liên 40g, Hùng hoàng 40g, Mai phiến 10g, Ngưu hoàng 40g, Sơn chi 40g, Tê giác 40g, Trân châu40g, Uất kim 40g, Xạ hương 10g. Tán bột, luyện mật làm viên. Ngày uống 4 - 8g.

TD: Thanh nhiệt, giải độc, khai khiếu, trấn kinh, an thần. Trị nhiệt nhập vào phần doanh, huyết gây nên co giật, hôn mê.

02- BÀI NÙNG THANG GIA VỊ (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Chỉ thực 9g, Bạch thược 6g, Cát cánh 6g, Hoàng kỳ (sống) 15g. Sắc uống.

TD: Bài nùng, hóa độc. Trị tai giữa viêm mạn tính, Tai chảy mủ lâu ngày.

03- BĂNG XẠ TÁN NHỊ HIỆU (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Băng phiến 9g, Xạ hương 0,5g, Chương đơn 12g, Khô phàn 9g, Long cốt 15g. Tán thật nhuyễn. Mỗi lần dùng một ít thổi vào tai.

TD: Khứ hủ, tiêu viêm, thông lạc, khai khiếu. Trị nhiệt độc ủng thịnh bốc lên tai gây nên tai giữa viêm cấp hoặc mạn tính.

04- CHI TỬ THANH CAN THANG (Y Tông Kim Giám): Chi tử, Xuyên khung, Sài hồ, Đương quy, Bạch thược, Đơn B́, Cam thảo, Thạch cao, Ngưu bàng tử, Hoàng cầm, Hoàng liên. Sắc uống.

TD: Thanh tiết Can nhiệt.

05- CHÍ BẢO ĐƠN (Thái  B́nh Huệ Dân Hoà Tễ Cục Phương): Chu sa 40g, Đại mại 40g, Hổ phách 40g, Ngưu hoàng 20g, Tê giác 40g, Xạ hương 20g. Tán bột. Dùng An tức hương nấu cho tan ra thành cao, ḥa bột thuốc trên làm hoàn,  tất cả là 100 hoàn. Dùng sáp làm bao, 1 lần uống 1 hoàn.

Bịnh nặng uống 1 lần 3 hoàn với nước sắc Nhân sâm.

TD: Tuyên thông kinh lạc và các khiếu, Trị kinh phong.

06- CHỈ HUYỄN THANG (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Câu đằng 30g, Cúc hoa 10g,  Phục linh10g, Trúc nhự 6g, Bán hạ 10g, Hạ khô thảo 12g, Bạch truật 10g, Sinh địa 30g, Câu kỷ tử  12g, Xa tiền tử 30g, Ngưu tất 16g, Trân châu 30g, Sắc uống.

TD: B́nh Can, tiềm dương, hoá đờm, chỉ huyễn. Trị chóng mặt do tai trong.

07- CHỈ HUYỄN TRỪ VỰNG THANG (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn): Bán hạ12g Xa tiền tử 30g, Trạch lan 16g, Bạch truật 20g, Hổ phách 6g, Ngưu tất 12g, Quế chi 16g, Đan sâm   24g, Mẫu lệ 40g, Sinh khương 12g, Phục linh 24g,. Sắc uống.

TD: Hoá đờm, lợi thấp, khứ ứ. Trị hội chứng Ménière.

08- CỨU DƯỠNG ĐƠN  (Y Quán): Xuyên ô, Đại hoàng, Thiên ma, Chi tử, Uy linh căn, Mạn kinh tử, Phục linh, Ích trí nhân, Phục thần, Tiên linh tỳ, Bạch chỉ đều 15g, Kinh mặc 3g, Xạ hương 3g. Trộn với mật làm viên, to bằng hạt Khiếm thực. Mỗi lần uống 0,15g, ngày 2 lần.

TD: Cố Thận, thanh Can, khứ phong, chỉ dưỡng. Trị tai ngứa.

09- DƯƠNG H̉A THANG (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Thục địa 30g, Bạch giới tử 6g, Lộc giác giao 9g, Nhục quế 3g, Khương thán 1,5g, Ma hoàng 1,5g, Cam thảo 3g. Sắc uống.

TD: Ôn thông bổ huyết, tuyên thông huyết mạch, tán hàn, khứ đờm. Trị tai giữa viêm mạn tính, tai chảy mủ lâu ngày.

10- ĐẠI BỔ NGUYÊN TIỄN (Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q. 50): Chích thảo 4g, Đỗ trọng 8g, Đương quy 8g, Hoài sơn 8g, Kỷ tử 8g, Nhân sâm 12g, Sơn thù 4g, Thục địa    20g, Sắc uống.

TD: Dưỡng âm, bổ Tỳ. Trị chóng mặt do hư yếu.

11- ĐÀO HỒNG TỨ VẬT THANG (Y Tông Kim Giám):  Đương quy 8g, Hồng hoa 2g, Sinh địa 8g, Táo nhân 12g, Xích thược 8g, Xuyên khung  8g. Sắc uống.

TD: Hoạt huyết, khứ ứ. Trị huyết ứ.

12- ĐẠO XÍCH TÁN (Ngân Hải Tinh Vi): Cam thảo 12g, Chi tử 12g, Hoàng bá 12g, Mộc thông 12g, Sinh địa 12g, Tri mẫu 12g. Tán bột. Ngày uống 8 - 12g với nước sắc Đăng tâm và Trúc diệp.

13- ĐIỀU ÁP LƯU KHÍ ẨM (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Mộc hương 3g, Ô dược 6g, Tô diệp 10g, Đại phúc b́ 10g, Thanh b́ 6g, Xương bồ 3g, Chỉ xác 6g, Sài hồ 3g, Mạn kinh tử 6g. Sắc uống.

TD: Trị tai giữa viêm, tai chảy mủ.

14- ĐỊNH HUYỄN THANG (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn): Bạch tật lê 20g,Thiên ma 16g, Đạm trúc diệp 12g, Bán hạ  16g, Phục thần  12g, Cát nhân 12g, Trạch tả 20g, Long cốt 30g (sắc trước). Sắc uống.

TD: Hoá đờm, tức phong, kiện Tỳ, khứ thấp. Trị chóng mặt do tai trong.

15-HÓA NGƯNG TRỪ ẨM THANG (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Trạch tả 30g, Bạch truật, Câu đằng đều 15g Xích thược, Đào nhân, Hồng hoa, Chỉ xác 10g, Ngưu tất, Bán hạ, Thiên ma đều 10g. Sắc uống.

TD: Quyên ẩm, trừ thủy, hóa ngưng, thông lạc. Trị chóng mặt do tai trong, hội chứng Mê ni e.

16- HOÀNG LIÊN GIẢI ĐỘC THANG (Ngoại Đài Bí Yếu, Q. 1): Chi tử 12g, Hoàng bá 8g, Hoàng cầm 12g, Hoàng liên 12g, Sắc uống.

TD: Tả hỏa, giải độc. Trị tam tiêu nhiệt thịnh, buồn phiền, ngủ  không yên.

17- HOÀNG LIÊN ÔN ĐỞM THANG (Lục Nhân Điều Biện, Q. Thượng): Bán hạ (chế) 8g, Cam thảo 4g, Chỉ thực 12g, Trúc nhự 8g, Hoàng liên 8g, Phục linh 12g, Táo 5 quả, Trần b́ 8g. Sắc uống. 

TD: Trị đờm nhiệt gây ra chóng mặt, mất ngủ, tâm phiền, khát, thương thử ra mồ hôi, bệnh do thần kinh gây ra.

18- HUYỄN VỰNG PHƯƠNG (Tứ Xuyên Trung Y Tạp Chí (9) 1986): Thiên ma, Bán hạ, Trần b́, Phục linh 12g, Long cốt, Mẫu lệ, Bạch truật đều 12g, Cam thảo 6g, Trạch tả 20g. Sắc uống.

TD: B́nh Can, tiềm dương, táo thấp, hoá đờm. Trị chóng mặt do tai trong.

19- KHÔ MAI TÁN (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Khô phàn 90g, Mai hoa băng phiến 10g. Tán nhuyễn, trộn với dầu mè, nhỏ vào tai, ngày 1 – 2 lần.

TD: Thanh nhiệt, giải độc. Trị tai chảy mủ, tai giữa viêm.

20- KỶ CÚC ĐỊA HOÀNG HOÀN (Y Cấp, Q. 8): Bạch cúc hoa 120g, Câu kỷ tử 120g, Đơn b́ 120g, Phục linh 120g, Sơn dược 160g, Sơn thù 160g, Thục địa 320g, Trạch tả 120g. Tán bột, làm hoàn. Ngày dùng 8 - 16g với nước muối nhạt.

TD: Tư Thận, bổ Can. Trị chóng mặt.

21- LINH DƯƠNG CÂU ĐẰNG ẨM (Thông Tục Thương Hàn Luận): Bạch thược 12g, Bối mẫu 10g, Cam thảo 4g, Câu đằng 12g, Cúc hoa 12g Linh dương giác 4g, Phục thần    12g, Sinh địa 16g, Tang diệp 12g, Trúc nhự 12g, Sắc uống.

TD: Thanh nhiệt, b́nh Can, tức phong, an thần. Trị chóng mặt.

22- LONG ĐỞM TẢ CAN THANG (Y Tông Kim Giám): Long đởm thảo, Chi tử, Hoàng cầm, Mộc thông, trạch tả, Xa tiền tử, Đương quy, Sài hồ, Sinh địa, Cam thảo. Sắc uống.

TD: Thanh nhiệt, tả Can. Trị Can Đởm có hỏa nhiệt.

23- LONG ĐỞM TẢ CAN THANG GIA GIẢM (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Long đởm thảo 12g, Chi tử (sao) 9g, Hoàng cầm 9g, Sài hồ 12g, Sinh địa 12g, Xa tiền 6g, Trạch tả 9g, Mộc thông 9g, Đương quy 12g, Cam thảo 12g, Xích thược 12g, Liên kiều 9g, Song hoa 15g. Sắc uống.

TD: Thanh thấp nhiệt ở Can Đởm. Trị Can Đởm có thấp nhiệt đưa lên tai gây nên tai chảy mủ (tai giữa viêm).

24- LONG ĐỞM THANG (Vạn Bệnh Hồi Xuân): Hoàng liên, Hoàng cầm, Chi tử, Đương quy, Trần b́, Đởm tinh, Long đởm thảo, Can khương (sao cháy), Hương phụ, Huyền sâm, Mộc hương, Thanh đại. Sắc uống ngày một thang.

25- NĂO SA TÁN (Ngoại Khoa Chính Tông, Q. 4):  Hỏa tiêu 20g, Hùng hoàng 12g, Năo sa phấn 40g, Tây nguyệt thạch 20g, Thần sa 6g. Tán bột, rắc vào lá cao, dán. 

TD: Trị ung nhọt, vết thương làm độc.

26- NGÂN KIỀU TÁN (Ôn Bệnh Điều Biện, Q.1): Ngân hoa, Liên kiều, Cát cánh, Bạc hà, Trúc diệp, Cam thảo, Kinh giới, Đạm đậu xị, Ngưu bàng tử, Lô căn. Sắc uống.

27- NGÔ LINH THANG (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Ngô thù du 10 – 30g, Đảng sâm   16g,Khương hoạt 4g, Đại táo 16g, Chích thảo   6g, Phục linh 16g,  Bạch truật10g, Quế chi 16g. Sắc uống.

TD: Bổ hư, ôn trung, kiện Tỳ, thấm thấp, khứ đờm. Trị hội chứng Ménière.

28- NGŨ LINH TÁN (Thương Hàn Luận): Bạch truật 8g, Nhục quế 4g, Phục linh 12g, Trạch tả16g, Trư linh   8g. Tán bột. Mỗi lần uống 8 - 12g.  

TD: Hoà khí, lợi thuỷ. Trị thủy thấp ủng trệ, tai chảy nước,tai chảy mủ.

29- NGŨ VỊ TIÊU ĐỘC ẨM GIA GIẢM (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Bồ công anh 40g, Liên kiều 20g, Kim ngân hoa 20g, Hoàng cầm 12g, Cúc hoa 12g, Xích thược 12g, Long đởm 8g, Chi tử 12g, Sắc uống.

30- NGŨ VỊ TỬ HỢP TỄ (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Ngũ vị tử 10g, Toan táo nhân 10g, Sơn dược 10g, Đương quy 10g, Long nhăn (bỏ hột) 5 – 7 trái. Sắc uống.

TD: Trị hội chứng Mê ni e, chóng mặt do tai trong.

31- NHĨ CAM TÁN (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Con tằm chưa ra khỏi kén 10 con, Băng phiến 0,15g. Kén tằm để trên miếng ngói, đốt tồn tính, tán nhuyễn, thêm Băng phiến vào. Mỗi lần dùng một ít, thổi vào tai, ngày 1 – 2

TD: Thanh nhiệt, tiêu sang. Trị nhĩ cam (Tai giữa viêm chảy mủ mạn tính), tai chảy mủ.

32- NHĨ ĐỂ TÁN (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Ḥe nhĩ một ít, Ngô công 1 con, Đồng lục 3g, Lô cam thạch 3g, Trân châu phấn 1g, Mai hoa băng phiến 0,1g. Tán thật nhuyễn. Dùng để thổi vào lỗ tai hoặc rắc vào vùng chảy nước hoặc ḥa với nước tinh khiết nhỏ vào tai.

TD: Trị tai giữa viêm, nhọt ngoài ống tai.

33- NHĨ THÔNG DU (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Khổ sâm 15g, Băng phiến 6g, Hương du 30g (có thể dùng dầu ăn thay).

Lấy dầu thơm (Hương du) nấu cho sôi, khi bốc khói th́ cho bột Khổ sâm vào trộn đều, nấu cho đến khi thấy có khói vàng bốc lên, để nguội, cho Băng phiến vào, trộn đều. Mỗi lần nhỏ vào tai 2 – 3 giọt, ngày 2 – 3 lần.

TD: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm. Trị phong hỏa thấp nhiệt hoặc do nước vào tai gây nên viêm tai giữa cấp.

34- NHĨ TỦNG TÁN (Thiểm Tây Trung Y Nghiệm Phương Tân Biên): Hương phụ (tẩm đồng tiện, sao) 60g, Xuyên khung 60g, Thạch xương bồ  30g,  Xạ hương  4,5g. Tán nhuyễn. Mỗi lần dùng 4g, uống với nước, ngày hai lần.

TD: Sơ Can, giải uất, hoạt huyết, thông khiếu. Trị tai điếc.  

35- NHỊ CĂN THANG  (Phúc Kiến Trung Y Dược (3) 1984): Cát căn   20g, Hải đới căn 30g, Xuyên khung   12g, Bán hạ 10g, Thạch xương bồ  16g, Đại giả thạch 16g. Sắc uống.

TD: Hoạt huyết, hoá ứ, lợi thấp, khứ đờm. Trị chóng mặt do tai trong.

36- NHỊ TRẦN THANG gia giảm (Trung Y Cương Mục, Q. Hạ): Trần b́, Bán hạ, Phục linh, Cam thảo, Chỉ thực, Trúc nhự, Đởm tinh, Cương tằm, Địa long, Sài hồ, Đương quy, Đan sâm, Uất kim, Ty qua lạc.

TD: Khứ đờm, tán kết, sơ phong, thông lạc. Trị chàm vành tai.

37- NHỤC THUNG DUNG HOÀN (Cảnh Nhạc Toàn Thư): Sơn thù 20g, Khương hoạt 8g, Đảng sâm 40g, Hoàng kỳ 20g, Trạch tả 10g, Bạch thược 20g, Thục địa 80g, Thỏ ty tử 20g, Chế phụ tử 4g, Nhục quế 4g, Thận dê 1 cặp. Tán bột, mỗi lần  uống 8 gr.

TD: Tư âm, bổ Thận. Trị tai ù do Thận hư.

38- PHỔ TẾ TIÊU ĐỘC ẨM GIA GIẢM (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Liên kiều 9g, Hoàng cầm 9g, Bản lam căn 12g, Thiên trùng (sao) 4,5g, Ngân hoa 12g, Đào nhân 6g, Huyền sâm 9g, Xuyên liên 3g, Đại lực tử 9g, Trần b́ 4,5g, Thương nhĩ tử (sao) 4,5g, Thuyền thoái 4,5g. Sắc uống.

TD: Hành huyết, sơ khí, thanh tiết nhiệt độc. Trị phong nhiệt độc đưa lên tai gây nên tai giữa viêm cấp.

39- QUẾ PHỤ BÁT VỊ HOÀN (Y Phương Tập Giải): Bạch phục linh 120g, Thục địa 320g, Hoài sơn 160g, Mẫu đơn b́ 120g, Nhục quế  40g, Phụ tử 40g, Sơn thù 160g, Trạch tả 120g. Dùng Sa nhân sắc nước và rượu rưới vào Thục địa, đem chưng, rồi lại tẩm, lại chưng 9 lần. Giă nát thành cao. Các vị thuốc tán bột, trộn vào cao, làm hoàn. Ngày uống 8 - 12g với nước muối loăng. Mùa đông uống với rượu.

TD: Ôn bổ thận khí. Trị thận khí bất túc, tướng hỏa ở thận không đủ, lưng đau, thiếu hơi, Tai ù, điếc do Thận hư yếu.

40- QUY TỲ THANG (Tế Sinh Phương): Bạch phục linh 8g, Bạch truật 10g,    Cam thảo 2g, Đương quy 4g, Hoàng kỳ 10g, Long nhăn 10g, Mộc hương 2g, Nhân sâm 10g, Viễn chí 4g, Toán táo nhân 4g. Sắc uống. 

41- SÀI HỒ MAI LIÊN THANG (Kim Quỹ Dực, Q. 3): Bạch thược, Cam thảo, Đương quy, Hoàng cầm, Hoàng liên, Nhân sâm, Sài hồ. Đều 15g. Tán bột. Ngày dùng 12g, sắc uống.

TD: Trị.tai chảy máu.

42- SÀI HỒ SƠ CAN THANG (Trung Y Cương Mục) gia giảm: Sài hồ 12g, Long đởm thảo 12g, Hoàng cầm 12g,    Kim ngân hoa 20g, Chi tử12g, Bạc hà 8g, Ngưu bàng tử   12g. Sắc uống.

TD: Sơ phong, trừ thấp, tiêu độc. Trị tai chảy máu, tai chảy mủ.   

43- SÀI HỒ TRẠCH TẢ THANG (Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn): Sài hồ 10g, Hoàng kỳ 6g, Bán hạ (chế) 10g, Đảng sâm 15g, Cam thảo 5g, Đại táo 10g, Sinh khương 6g, Trần b́ 10g, Phục linh 15g, Bạch truật 10g, Trạch tả 10g, Thiên ma (Nghiền nát uống) 10g, Câu đằng 12g, Cúc hoa 10g. Thuốc sắc xong, cho bột Thiên ma vào, quấy đều, uống.

TD: Hóa đờm, lợi thủy, kiện Tỳ, dưỡng Vị, chỉ ẩu, chỉ huyễn. Trị chóng mặt do tai trong.

44- SÂM LINH BẠCH TRUẬT TÁN (Ḥa Tễ Cục Phương) gia giảm: Đảng sâm 12g, Sa nhân  8g, Ư dĩ 12g, Trần b́ 8g, Liên nhục 12g, Cát cánh 8g, Sơn dược 16g, Hoàng bá 8g, Biển đậu 16g, Phục linh  8g, Bạch truật  8g, Hoàng liên 8g. Sắc uống hoặc tán thành bột, mỗi lần uống 8g, ngày 2 lần.

45- TẢ QUY HOÀN (Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q. 50): Câu kỷ tử 160g, Lộc giác (giao) 160g, Ngưu tất 120g, Quy bản (cao) 160g, Sơn dược 160g, Sơn thù 160g, Thỏ ty tử 160g, Thục địa 320g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 8 - 16g. 

TD: Bổ can thận, ích tinh huyết. Trị người lớn tuổi can thận tinh huyết hư tổn, gầy ốm, lưng đau, gối mỏi, hoa mắt, tinh thoát.

46- TAM GIÁP PHỤC MẠCH THANG (Ôn Bệnh Điều Biện, Q. 3): A giao 20g, Bạch thược  24g, Chích thảo   24g, Địa hoàng (khô) 24g, Ma nhân 24g, Mạch môn 20g, Mẫu lệ 80g, Miết giáp 32g, Quy bản 40g. Sắc uống. 

TD: Tư âm, phục mạch, tiềm dương, tức phong. Trị ôn tà xâm nhập vào hạ tiêu, sau khi ngoại cảm nhiệt bệnh có chứng thương âm, Can Thận bất túc, âm hư dương cang.

47- TANG CÚC ẨM (Ôn Bệnh Điều Biện, Q. 1):  Bạc hà 2,4g, Cam thảo 2,4g, Cát cánh 6g, Cúc hoa 4g, Hạnh nhân 6g, Liên kiều 6g, Lô căn 6g, Tang diệp 8g. Sắc uống.

TD: Sơ phong, thanh nhiệt, tuyên phế, chỉ khái. Trị phong ôn mới phát.

48- THÁC LƯ TIÊU ĐỘC TÁN (Hiệu Chú Phụ Nhân Lương Phương, Q. 24): Bạch chỉ 2g, Bạch thược 4g, Bạch truật 4g, Cam thảo 2g, Cát cánh 2g, Đương quy 4g, Hoàng kỳ (sống) 4g, Kim ngân hoa 4g, Nhân sâm 4g, Phục linh 4g, Tạo giác 2g, Xuyên khung 4g. Sắc uống cách xa bữa ăn.

TD: Tiêu độc, trị các chứng ung nhọt sưng lên mà không vỡ ra được.

49- THANH DOANH THANG (Ôn Bệnh Điều Biên, Q. 1): Đan sâm 8g, Hoàng liên 6g, Huyền sâm 12g, Liên kiều  8g, Mạch môn (không bỏ lơi) 12g, Ngân hoa 12g, Sinh địa 20g, Tê giác 12g, Trúc diệp quyển tâm 4g. Sắc uống.

TD: Thanh doanh, lương huyết, thấu nhiệt, giải độc, dưỡng âm, hoạt huyết. Trị ôn tà ở phần doanh, sốt, đêm nóng nhiều hơn, tâm phiền, nói sảng.

50- THANH ÔN BẠI ĐỘC ẨM (Dịch Chẩn Nhất Đắc, Q. Hạ): Cam thảo, Cát cánh, Đơn b́, Hoàng cầm, Huyền sâm, Liên kiều, Ô tê giác, Sinh địa, Thạch cao (sống), Tri mẫu, Trúc diệp, Xích thược, Xuyên liên. Nấu cho sôi Thạch cao trước, cho các vị thuốc kia vào nấu. Ô tê giác để riêng, mài ra, ḥa với nước thuốc uống.

TD: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tả hỏa. Trị phần biểu và lư đều có nhiệt, tạng táo, tâm phiền, miệng khô, khát, họng đau, nôn ra máu, chảy máu cam, mất ngủ, phát ban...

51- THẬP KHÔI TÁN (Thập Dược Thần Thư): Đại hoàng khôi 320g, Đại kế thảo khôi 320g, Đơn b́ khôi  320g, Hà diệp khôi 320g, Mao căn khôi  320g, Sơn chi tử khôi  320g, Tây thảo khôi 320g, Tiểu kế thảo khôi 320g, Trắc bá khôi 320g, Trần tông khôi 320g. Tán bột uống. Hoặc làm thành viên to  bằng hạt đậu xanh. Mỗi lần uống  4-12g. Ngày 1-3 lần với nước chín.

TD: Lương huyết, chỉ huyết. Trị   các chứng xuất huyết nội, ho ra máu (khái huyết),

52- THIÊN MA CÂU ĐẰNG ẨM GIA GIẢM (Tạp Bệnh Chứng Trị Tân Nghĩa): Câu đằng 12g, Dạ giao đằng 10g, Đỗ trọng 10g, Hoàng cầm 10g,Ích mẫu 12g, Ngưu tất 12g, Phục thần 12g, Sơn chi 2g, Tang kư sinh 12g, Thạch quyết minh (sống) 20g, Thiên ma 8g, Thêm Hà thủ ô trắng. Sắc uống.

TD: Trị chóng mặt do tai trong.

53- THÔNG KHÍ TÁN (Y Lâm Cải Thác): Sài hồ 30g, Hương phụ 30g, Xuyên khung 16g. Tán bột. Mỗi lần dùng 10g, ngày 2 lần.

TD: Thông khí, tán kết, hoạt huyết, hành ứ. Trị tai ù do khí trệ ngưng bế, có huyết ứ.

54- THÔNG KHÍ TÁN II (Bổ Phụ Chu Y Liệu Kinh Nghiệm Phương): Mộc thông 16g, Thạch xương bồ 16g, Xuyên khung 6g, Mộc hương 16g, Sơn giáp châu 10g, Thuyền y   6g, Bạch chỉ 6g, Khương hoạt 6g,    Cương tằm6g, Toàn yết6g, Cam thảo6g, Hương phụ 10g, Sài hồ 6g, Trần b́ 6g. Tán bột. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 6 – 10g, với nước cơm, sau bữa ăn.

TD: Thông khí, khai khiếu. Trị tai điếc do khí bế tắc.

55- THÔNG KHIẾU GIẢI ĐỘC THANG (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Long đởm thảo 6g, Sơn chi (sao) 10g, Hoàng cầm (sao) 10g, Trần hương cao 8g, Tử bối thiên quỳ 20g, Ngư tinh thảo (tươi) 30g, Thanh hồng nương tử (sao với gạo nếp) 5 cái, Xuyên sơn giáp (nướng) 8g, Đào nhân (để cả vỏ) 10g, Địa miết trùng 6g, Địa long (khô) 6g, Xa tiền tử 18g. Sắc uống.

TD: Thanh Can Đởm, tả hỏa độc, hoạt huyết, tán kết, thông khiếu. Trị chóng mặt do tai trong.

56- THÔNG KHIẾU HOẠT HUYẾT THANG (Y Lâm Cải Thác, Q. Thượng): Đào nhân 10g, Gừng tươi  10g, Hành củ 3 củ, Hồng hoa 10g, Hồng táo 7 trái, Xạ hương 0,16g, Xích thược 4g, Xuyên khung 4g. Sắc uống.

TD: Hoạt huyết, thông khiếu. Trị đầu đau, mắt đau, mũi sưng đỏ, điếc.

57- THÔNG THÁNH TÁN (Y Phương Ca Quát): Bạc hà, Bạch thược, Bạch truật, Cát cánh, Chi tử, Hoàng cầm, Liên kiều, Ma hoàng, Phác tiêu, Pḥng phong, Thạch cao. Lượng bằng nhau. Tán bột, ngày uống hai lần, mỗi lần 6 – 8g.

TD: Thanh Đởm hỏa, trị điếc.

58- TIÊN PHƯƠNG HOẠT MỆNH ẨM (Hiệu Chú Phụ Nhân Lương Phương, Q. 24): Bạch chỉ 4g, Bối mẫu 4g, Cam thảo 4g, Đương quy 4g, Kim ngân hoa 12g, Một dược 4g, Nhũ hương 4g, Pḥng phong 2,8g, Tạo giác thích 2g, Thiên hoa phấn 4g, Trần b́ 4g, Xuyên sơn giáp 12g. Một dược và Nhũ hương để riêng, khi sắc thuốc xong mới cho vào, uống.

TD: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu thủng, hội kiên, hoạt huyết, chỉ thống. Trị mụn nhọt do nhiệt độc mới phát.

59- TRẤN HUYỄN ÔN ĐỞM THANG (Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ): Đạm trúc diệp 10g, Đại giả thạch 10g, Thông thảo 6g, Linh từ thạch 10g, Chế bán hạ 10g, Xa tiền tử  12g, Hạ khô thảo 10g, Vân phục linh 12g, Thạch xương bồ 10g, Cam thảo4g, Chỉ xác 10g, Trần b́10g. Sắc uống.

TD: Hoà Vị, trừ đờm, trấn huyễn, tỉnh năo. Trị hội chứng Ménière.

60- TRI BÁ ĐỊA HOÀNG HOÀN (Chứng Nhân Mạch Trị, Q. 1): Đơn b́ 120g, Hoàng bá 80g, Phục linh 120g, Sơn dược 160g, Sơn thù 160g, Thục địa 320g, Trạch tả 120g, Tri mẫu  80g. Tán nhỏ, luyện với mật làm hoàn. Ngày dùng 8-16g với nước muối nhạt.

61- TRI BÁ ĐỊA HOÀNG THANG (Thời Lệnh Bệnh Học): Hoài sơn 18g, Trạch tả 8g, Thục địa 12g, Đơn b́ 8g, Tri mẫu8g, Phục linh 8g, Sơn thù 8g, Hoàng bá 8g. Sắc uống.

TD: Tư âm, giáng hỏa, trị nhĩ cam.

62- TỬ TUYẾT ĐƠN (Thái B́nh Huệ Dân Hoà Tễ Cục Phương): Hàn băng thạch 640g, Hoạt thạch 640g, Từ thạch 1280g, Thạch cao 640g. Các vị đảo đều, chưng lên, bỏ bă, rồi cho các vị sau vào: Chích thảo 320g, Đinh hương 40g, Huyền sâm 640g, Linh dương giác 200g, Tê giác 200g, Thanh mộc hương 200g, Thăng ma 640g, Trầm hương 200g. Trộn đều, rồi cho vào nước sắc của các vị thuốc đợt trước, rồi lại chưng kỹ, sau lại bỏ bă, rồi lại cho tiếp các vị sau vào: Phác tiêu 1280g, Tiêu thạch 1280g. Gạn sạch tạp chất rồi lại cho vào chỗ nước sắc của 2 đợt kể trên, chưng nhỏ lửa lăn tăn, đừng cho tay vào quấy e rằng thuốc ngưng vón, sau đó lại cho 2 vị sau vào: Chu sa 120g, Xạ hương 48g (nghiền kỹ) rồi cho vào nước thuốc đă sắc ở trên, trộn đều, để cho ngưng đọng thành dạng hoa tuyết (thể kết tinh). Mỗi lần 1-4g uống với nước chín để nguội. Ngày 2-4 lần.

TD: Trấn kinh, khai khiếu, thanh nhiệt, giải độc, trị ngoại cảm nhiệt bệnh.

 

 

 


 

BẢNG TRA TÊN HUYỆT TRỊ BỆNH TAI

 

 

AN MIÊN 1

 

Xuất xứ: Thường Dụng Tân Y Liệu Pháp Thủ Sách.

Vị trí: Tại điểm giữa đường nối huyệt Ế Phong và Ế Minh.

 

AN MIÊN 2

 

Xuất xứ: Thường Dụng Tân Y Liệu Pháp Thủ Sách.

Vị trí: Tại điểm giữa đường nối huyệt Phong Tŕ (Đ.20) và Ế Minh.

 

ẤN ĐƯỜNG

Xuất xứ: Ngọc Long Kinh.

Vị trí:  Tại chính giữa đường nối hai đầu lông mày và đường thẳng giữa sống mũi.

 

CAO HOANG 

Xuất xứ: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương.

Vị Trí: Ngay dưới gai sống lưng 4, đo ngang 3 thốn, cách huyệt Quyết Âm Du 1,5 thốn.

 


 

Ế PHONG 

Xuất xứ: Giáp Ất Kinh.

Vị Trí: Phía sau trái tai, nơi chỗ lơm giữa góc hàm dưới và gai xương chũm, sau moœm nhọn cao nhất cuœa trái tai, sát bờ trước cơ ức đ̣n chũm.

GIẢI KHÊ 

Xuất xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Vị Trí: ƠŒ chỗ lơm trên nếp gấp trước khớp cổ chân, giữa 2 gân cơ cẳng chân trước và gân cơ duỗi dài ngón chân cái.

 

GIÁP XA

Xuất xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Vị Trí: Cắn chặt răng lại, huyệt ơœ trước góc hàm và ơœ trên bờ dưới xương hàm dưới 1 khoát ngón tay, đè vào chỗ lơm có caœm giác ê tức. Há và ngậm miệng lại, chỗ lơm của cơ hàm dưới chuyển động dưới tay chính là huyệt.

HÀNH GIAN 

Xuất xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Vị trí:  Ép ngón chân cái sát vào ngón thứ 2, huyệt nằm ngay trên đầu kẽ cuœa 2 ngón chân, về phía mu chân.

 


 

HIỆP KHÊ 

Xuất xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Vị trí:  Khe giữa xương bàn chân ngón thứ 4 và 5, huyệt nằm ơœ đầu kẽ giữa 2 ngón chân, phía trên mu chân.

 

HOÀN CỐT

Xuất xứ: Thiên ‘Khí Huyệt Luận’ (Tố Vấn 58).

Vị trí:  ƠŒ chỗ lơm phía sau và dưới moœm xương chũm, sát bờ sau cơ ức đ̣n chũm.

 

HỢP CỐC 

Xuất xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Vị trí:

(a) ƠŒ bờ ngoài, giữa xương bàn ngón 2.

(b) Khép ngón troœ và ngón cái sát nhau, huyệt ơœ điểm cao nhất cuœa cơ bắp ngón troœ - ngón cái.

(c) Ngón tay cái và ngón tay troœ x̣e rộng, lấy nếp gấp giữa đốt 1 và đốt 2 cuœa ngón tay cái bên kia để vào chỗ da nối ngón troœ và ngón cái (hổ khẩu tay này, đặt áp đầu ngón cái lên mu bàn tay giữa 2 xương bàn 1 và 2), đầu ngón tay ơœ đâu, nơi đó là huyệt, ấn vào có caœm giác ê tức.

 


 

HUYẾT HẢI

Xuất xứ: Giáp Ất Kinh.

Vị trí:  Mặt trước trong đùi, từ xương bánh chè đầu gối đo lên 2 thốn, huyệt nằm trong khe lơm giữa cơ may và cơ rộng trong, ấn vào có caœm giác ê tức. Hoặc ngồi đối diện với bệnh nhân, bàn tay phaœi cuœa thầy thuốc, đặt trên xương bánh chè bên trái cuœa bệnh nhân, 4 ngón tay áp tại đầu gối, ngón cái ơœ phía trên đùi, chỗ đầu ngón cái là huyệt.

 

KHÂU KHƯ

Xuất xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Vị Trí: ƠŒ phía trước và dưới mắt cá ngoài chân, nơi chỗ lơm cuœa khe xương cạnh nhóm cơ duỗi dài các ngón chân, hoặc từ ngón chân thứ  4 kéo thẳng lên mắt cá gặp chỗ lơm hoặc lấy ở chỗ lơm giữa huyệt Thân Mạch (Bq. 62) và huyệt Giải Khê (Vi.41), ấn vào thấy tức.

LƯ TỨC 

Giáp Ất Kinh

Vị Trí: Sau loa tai, trên huyệt Khế Mạch 1 thốn hoặc ép sát vành tai vào đầu, huyệt ở chỗ nối 2/3 dưới và 1/3 trên của đường cong theo bờ vành tai từ h.Ế Phong đến Giác Tôn.


 

NGOẠI QUAN

Xuất xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Vị trí:  Trên lằn chỉ cổ tay 2 thốn, giữa xương quay và xương trụ, ơœ mặt giữa sau cánh tay.

Hoặc úp bàn tay lại, dùng 3 ngón tay (trừ ngón cái và ngón út) đặt ngang ngón tay áp út vào lằn chỉ cổ tay (ngang xương quay), ngón tay trỏ chạm vào cẳng tay ở đâu, đó là huyệt.

 

NHĨ MÔN

Xuất xứ: Giáp Ất Kinh.

Vị trí:  ƠŒ ngay phía trước rănh trên b́nh tai, đầu trên chân b́nh tai, nơi cơ tai trước.

NỘI QUAN 

Xuất xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Vị trí:  Trên cổ tay 2 thốn, dưới huyệt Gian Sưœ (Tb. 6) 1 thốn, giữa khe gân cơ gan tay lớn và bé.

Hoặc để ngửa bàn tay, dùng 3 ngón tay (trừ ngón cái và ngón út) đặt ngang ngón tay áp út vào lằn chỉ cổ tay, ngón tay trỏ chạm vào cẳng tay ở đâu, đó là huyệt.

 

 


 

PHONG LONG

Xuất xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Vị Trí: Đỉnh mắt cá chân ngoài lên 8 thốn  hoặc lấy huyệt ở điểm giữa nếp kheo chân và mắt cá chân ngoài.

 

PHONG TR̀

Xuất xứ: Thiên ‘Nhiệt Bệnh’ (Linh Khu 23).

Vị trí:  ƠŒ chỗ lơm cuœa bờ trong cơ ức - đ̣n -chũm và bờ ngoài cơ thang bám vào đáy hộp sọ. Dùng tay sờ t́m chỗ lơm của bờ chân tóc, chỗ lơm nhất chính là huyệt.

 

QUAN NGUYÊN

Xuất xứ: Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ (Linh Khu 21).

Vị trí:  Thẳng dưới rốn 3 thốn, trên bờ xương mu 2 thốn.

 

SUẤT CỐC

Xuất xứ: Giáp Ất Kinh.

Vị trí:  Gấp vành tai, huyệt ơœ ngay trên đỉnh vành tai, trong chân tóc 1,5 thốn.

 


 

TAM ÂM GIAO 

Xuất xứ: Giáp Ất Kinh.

Vị trí:  ƠŒ sát bờ sau - trong xương chày, bờ trước cơ gấp dài các ngón chân và cơ cẳng chân sau, từ đỉnh cao cuœa mắt cá chân trong đo lên 3 thốn.

 

TAM THƯƠNG

Xuất Xứ: Châm Cứu Tập Thành. 

Vị Trí: Gồm 3 huyệt: Lăo Thương, Trung Thương và Thiếu Thương.

+ Lăo Thương ở mé bên ngoài ngón cái cách gốc móng tay chừng 0,1 thốn.

+ Trung Thương ở chính giữa trên lưng ngón tay cái, cách móng tay độ 0,1 thốn.

+ Thiếu Thương ở mé bên trong ngón cái cách gốc móng tay chừng 0,1 thốn.

 

THÁI KHÊ

Xuất xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Vị trí:  Tại trung điểm giữa đường nối bờ sau mắt cá trong và mép trong gân gót, khe giữa gân gót chân ơœ phía sau.

THÁI XUNG 

Xuất xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Vị Trí: Sau khe giữa ngón chân 1 và 2, đo lên 1,5 thốn, huyệt ơœ chỗ lơm tạo nên bơœi 2 đầu xương ngón chân 1 và 2. Hoặc  sờ dọc theo khoảng gian đốt xương bàn chân 1, t́m xác định góc tạo nên bởi 2 đầu xương bàn chân 1 và 2, lấy huyệt ở góc này.

THÂN MẠCH

Xuất xứ: Giáp Ất Kinh.

Vị trí:  Nơi rănh thẳng từ đầu nhọn mắt cá ngoài xuống 0,5 thốn (gấp duỗi bàn chân để t́m gân cơ).

THẬN DU

Xuất xứ: Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Vị trí:  Dưới gai sống thắt lưng 2, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Mệnh Môn (Đc.4).

THIÊN TRỤ 

Xuất xứ: Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố Vấn 59).

Vị trí:  ƠŒ vùng gáy, dưới u lồi chẩm phía ngoài, ngang huyệt Á Môn (Đc.15) ra 1,3 thốn, ở bờ ngoài cơ thang.

THÍNH CUNG 

Xuất xứ: Thiên ‘Thích Tiết Chân Tà’ (Linh Khu 75).

Vị trí:  Khi há miệng, huyệt ơœ chỗ lơm phía trước b́nh tai, sau lồi cầu xương hàm dưới.

 

THÍNH HỘI

Xuất xứ: Giáp Ất Kinh.

Vị trí:  Phía trước rănh b́nh tai, ơœ chỗ lơm khi há miệng, bờ sau tuyến mang tai, dưới huyệt Thính Cung (Ttr.19).

 


 

TRUNG CHỬ 

Xuất xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Vị trí:  Trên mu tay, giữa ngón tay xương bàn tay thứ 4 và thứ 5, trong chỗ lơm trên kẽ ngón tay 1 thốn.

 

TRUNG QUẢN 

Xuất xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Vị trí:  Lỗ rốn thẳng lên 4 thốn hoặc lấy ơœ điểm giữa cuœa đoạn thẳng nối rốn - và đường gặp nhau cuœa 2 bờ sườn.

 

TÚC TAM LƯ 

Xuất xứ: Thánh Huệ Phương.

Vị trí:  Dưới mắt gối ngoài 3 thốn, phía ngoài xương mác khoaœng 1 khoát ngón tay, nơi cơ cẳng chân trước, khe giữa xương chầøy và xương mác.

Hoặc úp ḷng bàn tay vào giữa đầu gối, đầu ngón tay giữa chạm vào xương ống chân (xương chầy), từ đó hơi xịch ra phía ngoài 1 ít là huyệt.

Dưới lơm ngoài xương bánh chè (Độc Tỵ) 3 thốn.

 

TỲ DU

Xuất xứ: Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Vị trí:  Dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Tích Trung (Đc. 6).

 

 


 

VỊ DU 

Xuất xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Vị trí:  Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 1,5 thốn.


 

BẢNG TRA BỆNH VỀ TAI

Chàm ống tai 08
Chàm vành tai 09
Chóng mặt do bệnh ở tai trong 11
Dị vật trong tai 17
Điếc 20
Đ́nh nhĩ (xem Tai Giữa Viêm) 44
Đoạn nhĩ sang 26
Hoàng nhĩ thương hàn 27
Hội chứng Menière (xem  Chóng Mặt Do Tai Trong) 11
Hội chứng tiền đ́nh (xem  Chóng Mặt Do Tai Trong) 11
Huyễn vựng (xem  Chóng Mặt Do Tai Trong) 11
Lên đằng đằng tai (xem Nhọt Ống Tai Ngoài) 41
Nhĩ cam 34
Nhĩ căn độc (xem Xương Chũm Viêm cấp) 58
Nhĩ dưỡng 32
Nhĩ đinh 32
Nhĩ đinh (Xem Nhọt Ống Tai Ngoài) 44
Nhĩ đỉnh 33
Nhĩ lạn 36
Nhĩ lũ 37
Nhĩ lung (xem Điếc) 20
Nhĩ minh (xem Tai Ù) 49
Nhĩ nguyên tính huyễn vựng (xem  Chóng Mặt Do Tai Trong) 11
Nhĩ nục 39
Nhĩ nùng (xem Tai Chảy Mủ) 44
Nhĩ phát 30
Nhĩ pḥng phong 38
Nhĩ sang 39
Nhĩ tấm 39
Nhĩ thủng 40
Nhĩ trĩ 40
Nhĩ tủng (xem  Điếc) 20
Nhĩ vọng văn 41
Nhĩ xác đông sang (xem Nhọt Tai Đau Lở Loét) 43
Nhọt ống tai ngoài 41
Nhọt tai đau lở loét 43
Polyp tai (xem Nhĩ Trĩ) 40
Sưng màng trống (xem Tai Giữa Viêm) 44
Tai chảy máu (xem Nhĩ Nục) 39
Tai chảy mủ 44
Tai giữa viêm 44
Tai lở loét (xem Nhĩ Sang) 39
Tai ù 49
Thối tai (xem Tai Giữa Viêm) 44
Tủng nhĩ  (xem  Điếc) 20
Vành tai lở loét (xem Nhĩ Lạn) 36
Viêm màng năo do tai (xem Hoàng Nhĩ Thương Hàn) 29
Viêm tai giữa cấp tính có mủ (xem  Nhĩ Lũ) 37
Xương chũm viêm cấp 54

MỤC LỤC SÁCH ‘ BỆNH VỀ TAI’

Đại cương 01
Triệu chứng chung về bệnh tai 03
Nguyên tắc điều trị bệnh tai 04
Bệnh chứng về Tai 08 - 56
Các y án trị bệnh tai 57
Bảng tra các bài thuốc dùng trị bệnh tai 62
Bảng tra các huyệt dùng trị bệnh tai 75
Bảng tra bệnh về tai 85

Cùng một tác giả

+ Cẩm Nang Từ Vựng Châm Cứu.

+ Y Lư Y Học Cổ Truyền.

+ Bệnh Học Thực Hành Về Mắt.

+ Bệnh Học Thực Hành Tai Mũi Họng.

+ Châm Cứu Kinh Huyệt Đồ.

+ Day Ấn Bấm Huyệt Trị Bệnh.

+ Tuyển Tập Những Y Án Hay.

+ Tuyển Tập Phương Thang Đông Y.

+ Bệnh Thường Gặp, Thuốc Dễ T́m.

+ Những Bài Thuốc Tráng Dương Bổ Thận.

+ Mạch Học Tổng Hợp.

SÁCH Y HỌC

 

BỆNH VỀ MẮT
BỆNH VỀ TAI - MŨI - HỌNG
NHỮNG BÀI THUỐC HAY VỀ MẮT
NHỮNG BÀI THUỐC HAY VỀ TAI
THUỐC BỔ THẬN
 

YKHOANET


, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau