|
Bắt đầu từ vùng sau xương
thuyền
( huyệt Chiếu Hải - Thận
2), phía trước mắt cá chân trong, qua huyệt Chiếu Hải ( Th.
6), lên phần cao nhất
mắt cá chân trong, qua huyệt
Chiếu Hải là phần cao nhất
mắt cá chân trong ( huyệt Giao Tín -Th. 8), chạy dài theo mặt trong
đùi và háng, nhập vào bộ sinh dục ngoài, vào bụng, chạy
dài theo mặt trong ngực vào ben trong hố xương đ̣n ở
huyệt Khuyết Bồn ( Vị 12), đến sụn giáp ( huyệt
Nhân Nghinh - Vị 9), lên mặt, vào xương g̣ má, đến khóe
trong mắt ( huyệt T́nh Minh - Bq.1)] giao tiếp với kinh thủ thái
dương ( Tiểu trường ), túc dương minh (Vị) và
mạch Dương kiều.
|
Mắt đỏ, đau nhức,
mắt mờ, lưng đau dẫn đến ngực, lưỡi co rút
lại,mắt cá chân ngoài trở lên bị mềm yếu, mắt cá
chân trong trở lên bị co rút, khí ở họng bị bế tắc,
khí bàng quang đau, ngủ nhiều, vận động yếu, chi dưới
tê cứng hoặc cơ bị teo,
động kinh , bụng dưới đau, đau từ thắt lưng
đến âm bộ, sán khí, lậu hạ, ngủ nhiều, thoái
vị bẹn, bàn chân lệch vào trong
|
Quản lư chức năng vận
động.
|
Châm huyệt Chiếu hải
(Th.2) hoặc
Giao Tín
(Th.8) hoặc
Phục lưu
(Th.6).
|