|
| |
BẠI LIỆT
( PARALYSIS )
Nuy là loại
bệnh gân cơ mềm yếu, lâu ngày không vận động
được làm cho các cơ bị teo. YHCT gọi là NUY TƯ (
Atrophy Disorder ).
+ Nuy chỉ trạng thái chân tay mềm
yếu không sức.
+ Tư chỉ trạng thái chi dưới
mềm yếu không có sức.
Các chứng
trạng lâm sàng của Nuy giống với các bệnh : Tủy sống viêm
cấp, Cơ teo, Liệt cơ năng, Tê dại có chu kỳ, Bại
liệt do Hysteria, Liệt mềm do di chứng của trung khu thần kinh ...trong YHHĐ.
|
Loại
|
Can Thận Hư Nhược
|
Phế Nhiệt Tổn Thương Tân
Dịch
|
Thấp Nhiệt Xâm Nhập
|
Tỳ Vị Hư Nhược
|
|
Chứng
|
Phát
bệnh một cách từ từ, cơ thể và tay chân mềm
yếu, không có sức, lưng gối mỏi, chóng mặt, tai ù, di
tinh, tiểu nhiều, chất lưỡi đỏ, rêu ít, mạch
Tế Sác.
|
Phát
sốt, tự nhiên thấy chân tay mềm yếu, không lực, da khô, tâm
phiền, khát,ho khan, họng khô, táo bón, nước tiểu vàng, chất lưỡi đỏ,
rêu lưỡi vàng, mạch Tế Sác.
|
Chân tay
mềm yếu không có sức, phù nhẹ, chi dưới thường
bị tê dại, có khi phát sốt, nước tiểu vàng, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch Nhu hoặc Sác .
|
Chi dưới
từ từ bị mềm yếu, không lực, kém ăn, đại
tiện lỏng, mặt phù, sắc mặt kém tươi, rêu lưỡi
trắng mỏng, mạch Tế.
|
|
Điều Trị
|
Bổ ích
Can Thận, tư âm, thanh nhiệt.
|
Thanh
nhiệt, nhuận táo, dưỡng Phế, ích Vị.
|
Thanh
nhiệt, lợi thấp.
|
Ích khí,
kiện Tỳ.
|
|
Phương Dược
|
Hổ
Tiềm Hoàn
[1]
|
Thanh Táo
Cứu Phế Thang [4] thêm Kim ngân hoa,
Liên kiều,
Sinh địa, Tri mẫu.
|
Nhị Diệu Tán [2] thêm Pḥng kỷ, Trạch tả, Tỳ giải, Ư dĩ.
|
Sâm Linh Bạch Truật Tán [3]
|
|
Châm Cứu
|
Kết hợp lấy huyệt theo kinh và huyệt
tại chỗ.
* Chi Trên Liệt : Kiên ngung ( Đtr.15), Kiên liêu (Ttu.14),
Khúc tŕ (Đtr.11), Tư nhu ( Đtr.14), Kiên tam châm ( Kiên tiền, Kiên
ngung, Kiên hậu ).
+ Khủy tay không co duỗi được : thêm Khúc
trạch (Tb.3), Nội quan (Tb.5), Ngoại quan (Ttu.5), Tam tŕ ( Tŕ tiền,
Khúc tŕ, Tŕ hậu).
+ Cổ tay rũ xuống : thêm Ngoại quan (Ttu.5),
Tứ độc ( Ttu.9).
* Chi Dưới Liệt : Thận du (Bq.23), Hoàn khiêu (Đ.30),
Ân môn (Bq.37), Bể quan (Vi.31), Túc tam lư
(Vi.36), Dương lăng tuyền (Đ.34).
+ Chân nhấc khó khăn : thêm Phục thố (Vi.32).
+ Đầu gối co lại : thêm Âm thị (Vi.33).
+ Chân gấp ngược lên : thêm Thừa sơn (Bq.57),
Thữa pḥ (Bq.57), Uûy trung (Bq.40).
+ Bàn chân bị thơng xuống : thêm Giải khê (Vi.41).
+ Bàn chân lệch vào trong : thêm Phong thị (Đ.31),
Tuyệt cốt (Đ.38), Côn lôn (Bq.60).
+ Chân lệch ra ngoài : thêm Tam âm giao (Ty.6), Thái khê (Th.3).
|
Ghi Chú :
[1] Hổ Tiềm Hoàn ( Chứng trị chuẩn thằng)
: Bạch thược 80g, Can khương 20g, Hoàng bá 320g, Hổ cốt
40g, Ngưu tất 80g, Qui bản 160g, Thục địa 80g,
Tỏa dương 60g, Trần b́ 80g, Tri mẫu 80g.
[2] Nhị Diệu Tán ( Đan-Khê tâm pháp) : Hoàng bá 40g, Thương
truật 80g.
[3] Sâm Linh Bạch Truật Tán ( Cục phương) :
Bạch truật 8g, Biển đậu 8g, Cát cánh 8g, Chích thảo 4g, Liên
nhục 8g, Nhân sâm 8g, Phục linh 12g, Sa nhân 8g, Sơn dược 8g, Ư dĩ
12g.
[4]Thanh Táo Cứu Phế Thang ( Y môn pháp luật) : A giao
8g, Cam thảo 4g, Hạnh nhân 8g, Ma nhân 8g, Mạch môn 8g, Nhân sâm 8g, Tang
diệp 8g, Thạch cao 20g, Tỳ bá diệp 6g.
| |
|