|
| |
ĐÁI HẠ
( KHÍ
HƯ, HUYẾT TRẮNG - LEUKORRHEA )
. Là loại bệnh
thường gặp nơi phụ nữ.
. Chứng trạng
rõ nhất là chất dịch tiết ra từ âm đạo.
. Gặp trong nhiều bệnh viêm nhiễm ở âm đạo, nhiễm trùng,
nấm...
|
Loại |
Đàm Thấp |
Thấp Nhiệt |
Thận Hư |
Tỳ Hư |
|
Chứng |
Cơ thể béo,
đái hạ ra nhiều , chất đặc hoặc lỏng như đàm, đầu nặng, miệng nhạt, chóng
mặt, ngực bụng đầy trướng ăn uống giảm, đàm nhiều , muốn ói, ói, rêu lưỡi
trắng nhạt,, mạch Huyền Hoạt.
|
Đái hạ ra
nhiều, mầu vàng lẫn mủ hoặc mầu đỏ lẫn lộn, chất đặc dính, mùi hôi, âm hộ
ngứa hoặc đau rát, tiểu ít, vàng, họng khô, miệng đắng, có lúc sốt, chất
lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch Hoạt Sác.
|
Mệt mỏi,
lưng đau, tiểu đêm, đái hạ ra nhiều, bụng dưới lạnh ,chất lưỡi nhạt, rêu
lưỡi trắng mỏng, mạch Trầm Trì.
+Thận Âm hư
: Lòng bàn tay, chân nóng, mạch Tế, Sác.
|
Mệt mỏi, da
vàng nhạt, ăn uống ít, đại tiện lỏng, nước tiểu trong, mặt nặng, chân hơi
phù, rêu lưỡi trắng, mạch Hoãn Nhược.
|
|
Nguyên Nhân |
Do Tỳ hư,
thấp tụ lại thành đàm, đàm thấp ứ trệ lại gây ra bệnh . |
Thấp tà
đọng lại sinh nhiệt hoặc uất kết lại ở mạch Đái hoặc làm cho Tỳ bị dồn
xuống gây ra. |
Do Thận hư,
mạch Đái không ước thúc được, mạch Xung Nhâm không thu nhiếp được, tinh dịch
trong bào cung tự chảy ra.
+ Nếu Thận
âm hư thì hư hỏa bốc lên gây ra bệnh . |
Do ăn uống
mệt nhọc làm tổn thương Tỳ, Tỳ dương suy, sự vận hóa mất quân bình, tinh
chất của Tỳ không đưa lên để sinh ra huyết nhưng hóa ra thấp gây ra bệnh
|
|
Điều Trị |
Kiện Tỳ,
Hóa Đàm, Táo Thấp |
Thanh nhiệt
Trừ Thấp |
+ Thận
dương hư :
Ôn dương
bổ Thận.
+ Thận âm
hư : Tư âm, giáng hỏa |
Kiện Tỳ,
hóa thấp, ích khí |
|
Phương Dược |
Lục Quân Tử
Thang [3] |
Dịch Hoàng
Thang [1] |
+ Thận
dương hư :
Nội Bổ Hoàn
[4]
+ Thận âm
hư : Tri Bá Bát Vị Hoàn [5] |
Hoàng Đái
Thang [2] |
|
Châm Cứu |
Tỳ du (Bq.20),
Đái
mạch(Đ.26),
Thận du
(Bq.23)
Trung cực
(Nh.3),
Âm lăng
tuyền (Ty.9)
Tam âm giao
(Ty.6) |
Tâm du
(Bq.15),
Cách du
(Bq.17),
Can du
(Bq.18),
Trung cực
(Nh.3),
Huyết hải
(Ty.10),
Tam âm giao
(Ty.6). |
Thận du
(Bq.23),
Đái mạch
(Đ.26)
Quan nguyên
(Nh.4),
Tam âm giao
(Ty.6)
Khí hải
(Nh.6). |
Tỳ du (Bq.20),
Đái mạch
(Đ.26)
Túc tam lý
(Vi.36),
Tam âm giao
(Ty.6),
Bạch hoàn du
(Bq.30). |
+ Ghi Chú :
[1] Dịch Hoàng
Thang ( Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): Bạch quả 10 quả, Hoài sơn 40g, Hoàng bá 8g,
Khiếm thực 40g.
[2] Hoàng Đái
Thang ( Phó Thanh Chủ Nữ Khoa ) : Bạch thược 8g, Bạch truật 20g, Cam thảo 4g,
Đảng sâm 12g, Hoài sơn 20g, Kinh giới huệ 2g, Sài hồ 2g, Thương truật 12g, Trần
bì 2g, Xa tiền tử 1,2g.
[3] Lục Quân Tử
Thang ( Cục Phương) : Bạch phục linh 8g, Bạch truật 8g, Bán hạ 8g, Cam thảo 4g,
Nhân sâm 8g, Trần bì 6g.
[4] Nội Bổ Hoàn (
Nữ Khoa Thiết Yếu) : Bạch tật lê, Hoàng kỳ, Lộc nhung, Nhục thung dung, Phụ tử,
Sa uyển tật lê, Tang phiêu tiêu, Thỏ ty tử, Tử uyển.
[5] Tri Bá Bát Vị
Hoàn ( Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết) : Đan bì 120g, Hoàng bá 80g, Phục linh
120g, Sơn dược 160g, Sơn thù 160g, Thục địa 320g, Tri mẫu 80g.
| |
|