|
SỔ TAY CHẨN TRỊ |
|
|
HÀN CHỨNG+ Hàn là âm tà, thường làm hại phần dương, do đó, Hàn tà dễ xâm nhập vào da lông, phần biểu, Vệ, khí của cơ thể. + Hàn tà có tính ngưng trệ do đó khi xâm nhập vào cơ thể làm cho máu huyết bị đ́nh trệ, không thông, gây ra đau nhức... + Hàn tà có tính co rút do đó thường gây ra chứng co rút các cơ, chuột rút (vọp bẻ), cổ vẹo khó xoay trở.
HÀN CHỨNG BẢNG II
+ Ghi Chú: (1) Lư Trung Thang (Thương Hàn Luận): Bạch truật 12g, Can khương 8g, Chích thảo 4g, Nhân sâm 12g. Sắc uống (2) Ma Hoàng Thang (Thương Hàn Luận): Cam thảo 4g, Hạnh Nhân 8g, Ma hoàng 8g, Quế chi 6g. Sắc uống. (3) Phụ Tử Thang (Thương Hàn Luận) Bạch thược 8g, Bạch truật 8g, Dương sâm 12g, Phụ tử 2g, Phục linh 12g. Sắc uống. (4) Quế Chi Phụ Tử Thang (Kim Quỹ Yếu Lược): Chích thảo 8g,Phụ tử 3 miếng, Quế chi 16g, Sinh khương 3 lát, Táo 12 trái. Sắc uống. (5) Thông Mạch Tứ Nghịch Thang (Thương Hàn Luận): Can khương 6g, Chích thảo 8g, Phụ tử 8g, Trư đởm trấp 5 cái. Sắc uống. (6) Tô Tử Giáng Khí Thang (Cục Phương): Bán hạ 8g, Chích thảo 4g, Đương quy 12g, Hậu phác 8g, Nhục quế 2g, Tiền hồ 8g, Tô tử 12g, Trần b́ 8g. Sắc uống. (7) Tứ Nghịch Thang (Thương Hàn Luận): Can khương 6g, Chích thảo 8g, Phụ tử 12g. Sắc uống. |
, In trang này J Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM http://www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/sotaychantri/VanH/HanChung.htm |