|
| |
LIỆT MẶT
. C̣n được gọi
là Diện Thần Kinh Ma Túy, Khẩu Nhăn Oa Tà, Liệt Dây Thần Kinh VII Ngoại Biên.
. Rất thích hợp
với phương pháp Châm Cứu, áp dụng châm cứu càng sớm, hiệu quả càng nhanh và
càng cao.
. Liệt dây TK
VII ngoại biên do cảm lạnh dễ phục hồi hơn do chấn thương.
|
Loại |
Phong Hàn |
Phong Nhiệt |
Huyết Ứ |
|
Chứng |
Sau khi gặp
mưa hoặc gió lạnh hoặc sáng sớm thức dậy, tự nhiên mắt không nhắm được,
miệng méo cùng bên với mắt, nước uống vào dễ bị chảy ra ngoài, không huưt
sáo được, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch Phù Khẩn.
|
Sốt sợ gió,
sợ nóng, mắt không nhắm được, miệng méo cùng bên, nước uống vào dễ bị chảy
ra, không huưt sáo được, rêu lưỡi trắng dầy, mạch Phù Sác. Thường do nhiễm
khuẩn. |
Mắt không
nhắm được, miệng méo, đau nhức ở mặt. Thường do di chứng sau chấn thương: té
ngă, sau khi mổ vùng chũm, hàm... |
|
Điều Trị |
Khu phong,
tán hàn, thông kinh hoạt lạc. |
Khu phong,
thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc. |
Hoạt huyết,
hành khí, thông kinh lạc. |
|
Phương Dược |
Đại Tần
Giao Thang [1] |
Khiên Chính
Tán [2]
Thêm Bạc
hà, Bạch chỉ, Hoàng cầm, Liên kiều. |
Khiên Chính
Tán [2]
Thêm Đào
nhân, Hồng hoa, Quy vĩ, Xích thược, Xuyên khung.
|
|
Châm Cứu |
Sơ thông
kinh khí ở vùng mặt và má.
-Huyệt
chính: Phong Tŕ + Dương Bạch + Địa Thương + Tứ Bạch + Hợp cốc.
-Huyệt phụ:
Nhân Trung, Hiệp Thừa Tương, Thái Dương, Hạ Quan, Túc Tam Lư, Nội Đ́nh,
Ḥa Liêu. Tứ Bạch phải châm thẳng hoặc xiên từ trên xuống dưới, Dương Bạch
phải xuyên thấu Ngư Yêu, Địa Thương xuyên Giáp Xa. Trừ Hợp cốc ra, Các
huyệt khác đều châm b́nh.
( Dương
bạch, Địa thương, Tứ bạch, Nhân trung, Hiệp thừa tương, Thái dương, Hạ
quan, Hoà liêu đều ở vùng thần kinh mặt chi phối, là các huyệt cục bộ, để
sơ thông kinh khí vùng bịnh. Phong tŕ để sơ phong hàn, Hợp cốc, Túc tam
lư, Nội đ́nh để sơ thông kinh khí ở kinh Dương minh (vận hành qua mặt),
theo cách lấy huyệt : ở xa).
+ Vùng
Mắt: Thái dương (Nk), Toàn trúc (Bq 2) xuyên T́nh minh (Bq 1), Dương bạch
(Đ.14) xuyên Ngư yêu (Nk), Đồng tử liêu.
+ Vùng Mũi
- Nhân trung: Nghinh hương (Đtr 20), Nhân trung (Đc.26).
+ Vùng Má:
Giáp xa (Vi 6), Địa thương (Vi 4),
+ Vùng Cằm:
Thừa tương (Nh.24).
Phối hợp
với Ế phong (Ttr.17) và Hợp cốc (Đtr 4). |
+ Ghi Chú:
[1] Đại Tần
Giao Thang (Bảo Mệnh Tập): Bạch chỉ 4g, Bạch linh 8g, Bạch thược 8g, Bạch truật
8g, Cam thảo 2g, Độc hoạt 4g, Đương quy 8g, Hoàng cầm 4g, Khương hoạt 8g,
Pḥng phong 8g, Tần giao 8g, Tế tân 4g, Thạch cao 4g, Thục địa 4g, Xuyên khung
20g (Tần cửu làm quân, để khu phong mà thông hành kinh lạc; Khương hoạt, Pḥng
phong tán phong ở thái dương; Bạch chỉ tán phong ở dương minh; Tế tân, Độc hoạt
tán phong ở thiếu âm; Đương quy, Thục địa bổ huyết; Xuyên khung hoạt huyết; Bạch
thược lêmxx âm, dưỡng huyết; Bạch truật, Phục linh, Cam thảo ích khí, kiện tỳ để
giúp cho nguồn sinh hóa; Hoàng cầm, Thạch cao, Sinh địa lương huyết, thanh
nhiệt).
[2] Khiên Chính Tán (Dương Thị Gia Tàng): Bạch phụ tử, Cương
tằm, Toàn yết. Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g với nước
nóng (Bạch phụ tử tán phong tà ở vùng đầu mặt; Cương tằm khư phong đờm; Toàn yết
tức phong, trấn kinh. Hai vị này phối hợp có tác dụng sưu phong, thông lạc. Nếu
dùng rượu để uống thuốc th́ sức thuốc được dẫn lên trên, đến thẳng nơi có bệnh ở
đầu mặt)
| |
|