|
Khởi đầu từ
hố chậu, nhô ra tại Hội âm, đi lên qua lông mu, theo đường giữa bụng lên
ngực, họng, đến cằm (ở huyệt Thừa tương - Nh.24).
Từ huyệt
Thừa tương, mạch chạy quanh vùng miệng môi, hợp với mạch Đốc ở huyệt Ngân
giao (Đc 28).
Chia làm 2
nhánh (phải và trái), lên mặt ở h.Thừa khấp (Vi 1) và nhập vào mắt.
Đường mạch
xuất phát ở h. Cưu vĩ (Nh 15), và đi vào trong bụng.
|
Đái hạ,
thiên trụy (Thoái vị bẹn), bụng có khối u, không sinh đẻ được, bệnh ở hệ
tiết niệu, sinh dục, bao tử, họng, thanh quản, băng huyết.
|
Quản lư các
kinh Âm,
Trợ dương
khí. |
.Châm Cưu
vĩ (Nh 15).
.Châm Liệt
khuyết
(P 7), là
huyệt giao hội với mạch Nhâm. |