|
Khởi từ góc trong ngón tay áp út, dọc theo khe giữa của 2
ngón tay 4-5, ở mu bàn tay, đến mặt ngoài cổ tay, lên trên đi dọc theo mặt
sau cẳng tay, giữa xương trụ và xương quay, đến mỏm khủy tay, đi theo mặt
sau cánh tay lên vai, trong chỗ lơm của đầu xương vai và đầu xương cánh tay.
Qua đỉnh cao xương bả vai th́ đường kinh bắt chéo ra sau kinh Đởm,chạy xuống
rănh trên xương đ̣n (h.Khuyết bồn - Vi.12) rồi đi sâu vào trong ngực đến Tâm
bào lạc, qua cơ hoành và liên hệ với Tam tiêu.
Một nhánh đi từ ngực (h. Chiên trung - Nh.17) trở lên
rănh trên xương đ̣n để ra sau cổ, liên lạc với mạch Đốc (h. Đại chùy -
Đc.14), chạy lên sau gáy, vào sau tai, ṿng quanh tai đến góc trên tai, đi
ṿng xuống mặt, và trở lên kết ở bờ dưới ổ mắt.
Một nhánh từ sau tai (h. Khế mạch - Ttu.18) vào trong tai
và ra trước tai, qua trước h. Thượng quan - Đ.3), ṿng xuống góc hàm dưới và
liên kết ở góc ngoài đuôi lông mày để liên lạc với kinh túc Thiếu dương Đởm
ở phía ngoài đuôi mắt (h. Đồng tử liêu - Đ.1).
|
Khởi từ huyệt Giác tôn (Ttu.20)
đi lên đỉnh đầu ở huyệt Bá hội (Đc 20), trở xuống
ṿng sau tai, đến huyệt Thiên dũ (Ttu.16) qua huyệt Khuyết bồn (Vi 12) để
vào sâu trong ngực, liên lạc với Tâm bào lạc và Tam tiêu. |
Khởi từ góc trong của móng ngón tay áp út (4) đến cổ tay,
lên phía sau cẳng tay và sau khủy ta, theo bờ ngoài cánh tay lên mỏm vai,
qua cổ, hội với kinh Cân thủ Thái dương Tiểu trường, đến góc hàm dưới, tại
đây phân thành 2 nhánh:
Một nhánh đi ṿng dưới góc hàm để tiến sâu vào họng và
kết ở cuống lưỡi.
Một nhánh đi lên cao, dọc trước tai, đến góc ngoài mắt và
kết ở vùng trán - thái dương (h. Bản thần - Đ.13).
|
Khởi từ huyệt Lạc - Ngoại quan, theo kinh chính lên phía
sau cánh tay, qua hơm trên xương đ̣n rồi xuyên vào trong ngực đến Tâm bào
lạc. |
Khởi từ huyệt Lạc - Ngoại quan, đi dọc theo bờ ngoài cẳng
tay và đổ vào kinh chính Tâm bào ở h.Đại lăng
(Tb 4).
|