Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG


 

17.Viêm gan mạn

Biện chứng đông y: Can uất tỳ hư, khí trệ huyết ứ, thấp nhiệt chưa thanh.

Cách trị: Kiện tỳ sơ can, hoạt huyết hóa ứ, phối hợp thêm thanh nhiệt lợi thấp.

Đơn thuốc: ích can thang.

Công thức: Đảng sâm 12g, Bạch truật (sao) 10g, Thương truật (sao) 10g, Hoắc hương 10g, Nhân trần 15 g, Đương quy 12g, Hương phụ 10g, Phật thủ 10g, Sơn trà 15g, Trạch lan 15g, Sinh mẫu lệ 15g, Vương bất lưu hành 12g. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng: Trần XX, nam 23 tuổi đến khám tháng 5 nǎm 1971. Nǎm 1964, bệnh nhân mắc bệnh viêm gan do virus cấp tính, đã điều trị nửa nǎm tại một bệnh viện, các triệu chứng và các chức nǎng gan đều đã có chuyển biến tốt và ra viện. Nhưng xuất viện mấy nǎm rồi vẫn thường đau ở vùng gan, khi mệt nhọc lại càng đau thêm. Tháng 10-1970 bắt đầu thấy đau ở vùng lách, đến tháng 5-1971 hai bên sườn đau nặng thêm, tay chân bải hỏai, không muốn ǎn uống, đại tiện lỏng, lòng bàn chân tay nóng. Khám thấy tình trạng nói chung còn khá, bờ gan trên ở giữa sườn số 5, bờ dưới ở 2 cm dưới mép sườn trên đường vạch giữa đòn, chất gan mềm sờ đau, có thể sờ được lách tới 1cm, sờ hơi đau, mu tay phải có thể thấy bờ rǎng cưa. Xét nghiệm: chức nǎng gan trong phạm vi bình thường, tiểu cầu 120.000/mm3. Rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoạt. Cho dùng "ích can thang". Trong quá trình điều trị, đã gia giảm sử dụng Bội lan 10g, Sinh dĩ mễ 15g, Hồng hoa 12g, Miết giáp 12g. Đồng thời dùng cả các thuốc tây trợ gan. Sau hơn 2 tháng dùng thuốc thấy các triệu chứng đã chuyển biến tốt, ǎn ngủ và đại tiểu tiện bình thường, chân tay đỡ bải hỏai, lòng bàn tay chân không còn nóng, giảm hẳn đau ở vùng gan tì, gan ở dưới sườn 1cm, sờ không thấy đau rõ, chưa sờ thấy lách. Xét nghiệm lại chức nǎng gan cũng chưa thấy gì khác thường, tiểu cầu tǎng lên tới 168.000/mm3. Sau đó dùng bài trên làm thành hoàn mà uống để củng cố tác dụng về sau.

Bàn luận: Bệnh nhân này sưng gan và lách, xét nghiệm chức nǎng gan bình thường mà chân tay lại bải hỏai, không thích ǎn uống, đại tiện lỏng, rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoạt. Đó là các chứng thuộc can uất tỳ hư, khí trệ huyết ứ, hai bên sườn đau chướng, mạch hoạt, chứng tỏ là thấp nhiệt chưa thanh. Bởi vậy trong sự phù chính thì nặng về kiện tỳ thư can. Trong bài có Đảng sâm, Thương bạch truật (sao), Kiện tỳ tháo thấp, Đương quy, Bạch thược dưỡng huyết nhu can, lại phối hợp các thuốc sơ can lý khí và hoạt huyết hóa ứ, khí hành ắt là huyết dễ hoạt, huyết hoạt ắt ứ dễ trừ, như vậy có tể có hiệu lực điều trị mong muốn.

THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG
001. Cảm mạo
002. Viêm màng não dịch tễ
003. Viêm màng não dịch tễ
004. Viêm não do virus
005. Viêm não do virus (di chứng)
006. Viêm não B dịch tễ
007. Viêm não B dịch tễ
008. Lị trực khuẩn nhiễm độc
009. Lị trực khuẩn cấp
010. Lỵ trực khuẩn mạn tính
011. Lỵ Amíp
012. Lỵ Amíp mạn tính
013. Thổ tả
014. Viêm gan truyền nhiễm không vàng da
015. Viêm gan mạn tồn tại
016. Viêm gan mạn tấn công
017.Viêm gan mạn
018. Viêm họng tăng bạch cầu đơn nhân
019. Dengue xuất huyết
020. Lao phổi thâm nhiễm
021. Lao phổi thâm nhiễm (Kèm viêm phúc mạc do lao)
022. Lao phổi ho ra máu
023. Lao ruột
024. Lao màng bụng
025. Lao màng bụng
026. Đái tháo nhạt
027. Đái tháo nhạt
028. Bướu cổ đơn thuần
029. Tăng năng tuyến giáp
030. Tǎng nǎng tuyến giáp
031. Tǎng nǎng tuyến giáp
032. Tǎng nǎng tuyến giáp
033. Tǎng nǎng tuyến giáp
034. Bệnh đái tháo đường
035. Bệnh đái tháo đường
036. Bệnh đái tháo đường
037. Bệnh đái tháo đường
038. Tăng lipid huyết
039. Tăng lipid huyết
040. Thống phong
041. Bệnh huyết sắc tố
042. Phù thũng đặc phát
043. Phù thũng đặc phát
044. Viêm phế quản cấp
045. Viêm phế quản mạn tính kèm phế khí thũng
046. Hen phế quản
047. Hen phế quản
048. Hen phế quản
049. Hen phế quản
050. Hen phế quản
051. Hen phế quản
052. Hen phế quản kèm giãn phế nang
053. Viêm phế quản phổi
054. Giãn phế quản khạc máu
055. Giãn phế quản khạc máu quá nhiều
056. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
057. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
058. áp xe phổi
059. áp xe phổi
060. áp xe phổi
061. Viêm màng phổi tràn dịch
062. Tích huyết phổi (sau chấn thương vùng ngực)
063. Tim đập nhanh
064. Rung tâm nhĩ
065. Chức nǎng thần kinh tim
066. Bệnh động mạch vành tim
067. Bệnh động mạch vành
068. Đau thắt động mạch vành tim
069. Đau thắt động mạch vành tim
070. Đau thắt động mạch vành
071. Ðau thắt động mạch vành
072. Viêm cơ tim do phong thấp
073. Bệnh tim do phong thấp
074. Bệnh tim do phong thấp (suy tim)
075. Tǎng huyết áp
076. Tǎng huyết áp
077. Tǎng huyết áp
078. Tǎng huyết áp
079. Huyết áp thấp
080. Viêm động mạch lớn (chứng vô mạch)
081. Co thắt cơ hoành
082. Viêm hang vị
083. Viêm dạ dày cấp
084. Viêm dạ dày mạn
085. Viêm teo dạ dày mạn có sa niêm mạc dạ dày
086. Sa niêm mạc dạ dày
087. Sa dạ dày
088. Sỏi táo đen dạ dày
089. Nôn do thần kinh
090. Loét dạ dày
091. Loét bờ cong nhỏ dạ dày
092. Loét dạ dày và hành tá tràng
093. Loét hành tá tràng
094. Loét hành tá tràng
095. Loét hành tá tràng
096. Viêm dạ dày mạn tính và loét hành tá tràng
097. Viêm ruột cấp
098. Viêm ruột mạn
099. Viêm ruột mạn
100. Viêm ruột mạn
101. Viêm loét đại tràng
102. Viêm loét đại tràng
103. Viêm loét đại tràng mạn
104. Viêm loét đại tràng mạn
105. Viêm ruột giả mạc
106. Viêm ruột hoại tử
107. Rối loạn chức nǎng ruột
108. ỉa chảy do tiêu hóa không tốt
109. Tắc ruột
110. Tắc ruột người già
111. Tắc ruột người già
112. Táo bón
113. Chảy máu cấp đường tiêu hóa
114. Phù do protein thấp
115. Chứng protein huyết thấp
116. Gầy đét do suy sinh dưỡng
117. Ngộ độc nấm
118. Viêm gan do ngộ độc thuốc
119. Viêm gan do ngộ độc thuốc
120. Xơ gan giai đoạn sớm
121. Xơ gan do mỡ
122. Gan thoái hóa mỡ sau viêm gan
123. Xơ gan cổ chướng
124. Xơ gan cổ chướng
125. Xơ gan cổ chướng
126. Xơ gan cổ chướng
127. Xơ gan cổ chướng
128. Xơ gan do tǎng áp lực tĩnh mạch cửa (kèm tì cang)
129. Cổ chướng do bệnh sán lá gan giai đoạn muộn
130. Hôn mê gan mạn tính
131. áp xe gan (do vi khuẩn)
132. Viêm túi mật (thời kỳ mang thai)
133. Viêm túi mật cấp
134. Viêm túi mật cấp (đơn thuần)
135. Nhiễm khuẩn đường mật mạn tính
135. Nhiễm khuẩn đường mật mạn tính
138. Sỏi mật
139. Viêm tụy cấp (thể phù đơn thuần)
140. Viêm tụy cấp
141. Viêm tụy cấp
142. Viêm tụy cấp
143. Viêm tụy cấp
144. Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu
145. Viêm cầu thận cấp
146. Viêm cầu thận cấp
147. Viêm cầu thận cấp
148. Viêm cầu thận cấp
149. Chứng tăng urê huyết hay viêm cầu thận cấp suy thận
150. Viêm cầu thận mạn
151. Viêm thận mạn
152. Viêm cầu thận mạn (thể phù)
155. Viêm bể thận mạn
224. Bệnh tâm thần phân liệt
225. Bệnh tâm thần phân liệt
226. Bệnh tâm thần phân liệt
227. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ra mồ hôi trộm)
228. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ngáp nhiều)
229. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ra nhiều mồ hôi)
230. Suy nhược thần kinh
231. Suy nhược thần kinh
232. Suy nhược thần kinh
233. Suy dinh dục (liệt dương)
234. Suy sinh dục
235. Suy sinh dục
236. Dương vật cương cứng dị thường (bệnh cường trung)
237. Chứng mộng du
238. Histeria (ý bệnh)
239. Thấp khớp cấp
240. Thấp khớp cấp
241. Thấp khớp
242. Thấp khớp
243. Thấp khớp
244. Nốt thấp dưới da
245. Thấp khớp cấp
246. Viêm đa khớp dạng thấp
247. Viêm đa khớp dạng thấp
248. Viêm đa khớp dạng thấp
249. Viêm đa khớp dạng thấp
250. Viêm đa khớp dạng thấp
251. Viêm đa khớp dạng thấp
252. Viêm đa khớp dạng thấp
253. Sốt cao
254. Sốt nhẹ
255. Sốt nhẹ
256. Sốt nhẹ
257. Sốt nhẹ (sốt mùa hè)
258. Sốt nhẹ kéo dài
259. Sốt nhiễm khuẩn
260. Sốt sau khi nhiễm nấm
 

 

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA