Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG


 

25. Lao màng bụng

Biện chứng đông y: Khí trệ huyết ngưng, làm tắc kinh lạc, kinh thủy không hành, huyết hóa thanh thủy, làm thành trướng thủy trong bụng.

Cách trị: Công trục lợi thủy, tiêu ứ thông lạc.

Đơn thuốc: Sơ tạc ẩm tử.

Công thức: Khương hoạt 9g, Tần giao 9g, Trạch tả 9g, Tiêu mục 8g, Xích tiểu đậu 12g, Đại phúc bì 15g, Phục linh bì 15g, Bình lang 6g, Thương lục 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang. Khi công bất lợi, có thể thêm Khiên ngưu tử, Cam toại, hoặc phối hợp với các vị thuốc tiêu ứ như Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, Xích thược, Đan bì, Quy vĩ, Ngũ linh chi, Sinh bổ hoàng, Hương phụ.

Hiệu quả lâm sàng: Diệp XX, nữ, 25 tuổi, xã viên, vào viện ngày 15-5-1973. Đã một nǎm nay bệnh nhân nhiều lần bị trướng bụng, sốt dài ngày, ra mồ hôi trộm, chóng mặt váng vất, kém ǎn mệt mỏi, ngày một gầy đi, thường chảy máu cam, miệng khô khát, đái ít mà nước tiểu đỏ đặc như nước chè, đại tiện khô táo, vón cục như phân dê, sắc mặt trắng bệch, hai gò má lồi ra, hốc mắt quầng thâm, tay chân khô và có vết sưng, bụng như cái chum gân xanh nổi rõ, chất lưỡi đỏ sẫm, trên lưỡi có 3 vết tím, rêu bẩn mỏng vàng, mạch trầm, ráp. Đã kiểm tra tây y, thấy tình trạng bệnh mạn tính, sắc diện thiếu máu, thần sắc vẫn tỉnh táo, dưới cổ bên phải có một khối sưng to bằng quả bóng bàn, có bờ rõ ràng, hoạt động hơi kém, hai bên cổ đều có hạch lymphô nông, bụng bên phải sờ thấy 5-6 hạch hymphô bằng cỡ hạt đậu tương. Bụng trướng to, thành bụng thấy rõ các tĩnh mạch phập phồng, thấy rõ trong bụng có báng nước, sờ thấy lách phù, hai chân đều phù ấn lõm (++). Chiếu điện thấy tim to ra về hai phía, hai bên cơ hoành nhô lên cao, phổi bình thường. Chức nǎng gan bình thường. Huyết trầm 26mm/giờ, bạch cầu 10.000/mm3, hồng cầu 2. 900 000/mm3, huyết sắc tố 79%, phân loại bạch cầu trung tính 78%,, lymphô 22%, kiểm tra tủy xương thấy tủy xương thiếu máy tǎng sinh nhẹ. Thǎm dò bệnh lý hạch lymphô vùng bụng xác định lao hạch. Nước trong bụng: nhìn bên ngoài mày vàng nhạt, hơi đục, số tế bào 212/ mm3, thử nghiệm rivalta dương tính. Quá trình nằm viện, trước tiên dùng kháng sinh, giảm sốt nhưng bụng báng nước và tình trạng toàn thân vẫn không thấy có chuyển biến gì, toàn thân mệt mỏi cực độ nằm li bì không dậy được. Hạ tuần tháng 9 tới chẩn trị đông y, dùng bài thuốc dưỡng âm ích khí hoạt huyết thông lạc, nhưng bệnh tình vẫn chưa thấy giảm. Ngày 15 tháng 10 chúng tôi tiếp nhận để chữa trị tiếp, cho dùng "Sơ tạc ẩm tử". Đầu tiên thấy đại tiểu tiện nhiều hơn, bụng đã giảm báng nước. Sau khi bụng hết báng nước, dùng Bát trân thang bổ ích khí huyết để tấn công toàn diện. Ngày 18-1-1974 bệnh nhân mạnh khỏe và ra viện. Trước khi ra viện đã bị mất kinh gần 9 tháng, giờ đây đã có kinh trở lại.

THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG
001. Cảm mạo
002. Viêm màng não dịch tễ
003. Viêm màng não dịch tễ
004. Viêm não do virus
005. Viêm não do virus (di chứng)
006. Viêm não B dịch tễ
007. Viêm não B dịch tễ
008. Lị trực khuẩn nhiễm độc
009. Lị trực khuẩn cấp
010. Lỵ trực khuẩn mạn tính
011. Lỵ Amíp
012. Lỵ Amíp mạn tính
013. Thổ tả
014. Viêm gan truyền nhiễm không vàng da
015. Viêm gan mạn tồn tại
016. Viêm gan mạn tấn công
017.Viêm gan mạn
018. Viêm họng tăng bạch cầu đơn nhân
019. Dengue xuất huyết
020. Lao phổi thâm nhiễm
021. Lao phổi thâm nhiễm (Kèm viêm phúc mạc do lao)
022. Lao phổi ho ra máu
023. Lao ruột
024. Lao màng bụng
025. Lao màng bụng
026. Đái tháo nhạt
027. Đái tháo nhạt
028. Bướu cổ đơn thuần
029. Tăng năng tuyến giáp
030. Tǎng nǎng tuyến giáp
031. Tǎng nǎng tuyến giáp
032. Tǎng nǎng tuyến giáp
033. Tǎng nǎng tuyến giáp
034. Bệnh đái tháo đường
035. Bệnh đái tháo đường
036. Bệnh đái tháo đường
037. Bệnh đái tháo đường
038. Tăng lipid huyết
039. Tăng lipid huyết
040. Thống phong
041. Bệnh huyết sắc tố
042. Phù thũng đặc phát
043. Phù thũng đặc phát
044. Viêm phế quản cấp
045. Viêm phế quản mạn tính kèm phế khí thũng
046. Hen phế quản
047. Hen phế quản
048. Hen phế quản
049. Hen phế quản
050. Hen phế quản
051. Hen phế quản
052. Hen phế quản kèm giãn phế nang
053. Viêm phế quản phổi
054. Giãn phế quản khạc máu
055. Giãn phế quản khạc máu quá nhiều
056. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
057. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
058. áp xe phổi
059. áp xe phổi
060. áp xe phổi
061. Viêm màng phổi tràn dịch
062. Tích huyết phổi (sau chấn thương vùng ngực)
063. Tim đập nhanh
064. Rung tâm nhĩ
065. Chức nǎng thần kinh tim
066. Bệnh động mạch vành tim
067. Bệnh động mạch vành
068. Đau thắt động mạch vành tim
069. Đau thắt động mạch vành tim
070. Đau thắt động mạch vành
071. Ðau thắt động mạch vành
072. Viêm cơ tim do phong thấp
073. Bệnh tim do phong thấp
074. Bệnh tim do phong thấp (suy tim)
075. Tǎng huyết áp
076. Tǎng huyết áp
077. Tǎng huyết áp
078. Tǎng huyết áp
079. Huyết áp thấp
080. Viêm động mạch lớn (chứng vô mạch)
081. Co thắt cơ hoành
082. Viêm hang vị
083. Viêm dạ dày cấp
084. Viêm dạ dày mạn
085. Viêm teo dạ dày mạn có sa niêm mạc dạ dày
086. Sa niêm mạc dạ dày
087. Sa dạ dày
088. Sỏi táo đen dạ dày
089. Nôn do thần kinh
090. Loét dạ dày
091. Loét bờ cong nhỏ dạ dày
092. Loét dạ dày và hành tá tràng
093. Loét hành tá tràng
094. Loét hành tá tràng
095. Loét hành tá tràng
096. Viêm dạ dày mạn tính và loét hành tá tràng
097. Viêm ruột cấp
098. Viêm ruột mạn
099. Viêm ruột mạn
100. Viêm ruột mạn
101. Viêm loét đại tràng
102. Viêm loét đại tràng
103. Viêm loét đại tràng mạn
104. Viêm loét đại tràng mạn
105. Viêm ruột giả mạc
106. Viêm ruột hoại tử
107. Rối loạn chức nǎng ruột
108. ỉa chảy do tiêu hóa không tốt
109. Tắc ruột
110. Tắc ruột người già
111. Tắc ruột người già
112. Táo bón
113. Chảy máu cấp đường tiêu hóa
114. Phù do protein thấp
115. Chứng protein huyết thấp
116. Gầy đét do suy sinh dưỡng
117. Ngộ độc nấm
118. Viêm gan do ngộ độc thuốc
119. Viêm gan do ngộ độc thuốc
120. Xơ gan giai đoạn sớm
121. Xơ gan do mỡ
122. Gan thoái hóa mỡ sau viêm gan
123. Xơ gan cổ chướng
124. Xơ gan cổ chướng
125. Xơ gan cổ chướng
126. Xơ gan cổ chướng
127. Xơ gan cổ chướng
128. Xơ gan do tǎng áp lực tĩnh mạch cửa (kèm tì cang)
129. Cổ chướng do bệnh sán lá gan giai đoạn muộn
130. Hôn mê gan mạn tính
131. áp xe gan (do vi khuẩn)
132. Viêm túi mật (thời kỳ mang thai)
133. Viêm túi mật cấp
134. Viêm túi mật cấp (đơn thuần)
135. Nhiễm khuẩn đường mật mạn tính
135. Nhiễm khuẩn đường mật mạn tính
138. Sỏi mật
139. Viêm tụy cấp (thể phù đơn thuần)
140. Viêm tụy cấp
141. Viêm tụy cấp
142. Viêm tụy cấp
143. Viêm tụy cấp
144. Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu
145. Viêm cầu thận cấp
146. Viêm cầu thận cấp
147. Viêm cầu thận cấp
148. Viêm cầu thận cấp
149. Chứng tăng urê huyết hay viêm cầu thận cấp suy thận
150. Viêm cầu thận mạn
151. Viêm thận mạn
152. Viêm cầu thận mạn (thể phù)
155. Viêm bể thận mạn
224. Bệnh tâm thần phân liệt
225. Bệnh tâm thần phân liệt
226. Bệnh tâm thần phân liệt
227. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ra mồ hôi trộm)
228. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ngáp nhiều)
229. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ra nhiều mồ hôi)
230. Suy nhược thần kinh
231. Suy nhược thần kinh
232. Suy nhược thần kinh
233. Suy dinh dục (liệt dương)
234. Suy sinh dục
235. Suy sinh dục
236. Dương vật cương cứng dị thường (bệnh cường trung)
237. Chứng mộng du
238. Histeria (ý bệnh)
239. Thấp khớp cấp
240. Thấp khớp cấp
241. Thấp khớp
242. Thấp khớp
243. Thấp khớp
244. Nốt thấp dưới da
245. Thấp khớp cấp
246. Viêm đa khớp dạng thấp
247. Viêm đa khớp dạng thấp
248. Viêm đa khớp dạng thấp
249. Viêm đa khớp dạng thấp
250. Viêm đa khớp dạng thấp
251. Viêm đa khớp dạng thấp
252. Viêm đa khớp dạng thấp
253. Sốt cao
254. Sốt nhẹ
255. Sốt nhẹ
256. Sốt nhẹ
257. Sốt nhẹ (sốt mùa hè)
258. Sốt nhẹ kéo dài
259. Sốt nhiễm khuẩn
260. Sốt sau khi nhiễm nấm
 

 

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA