Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG


 

49. Hen phế quản

Biện chứng đông y: Can khí uất kết, khí cơ không điều hòa được, tạo thành khí nghịch không giáng được dâng khí lên thành xuyễn.

Cách trị: Giải uất tiết nhiệt, điều can giáng nghịch.

Đơn thuốc: Ngũ ma ẩm hợp tứ nghịch tán gia giảm.

Công thức: Trầm hương 6g, Ô dược 10g, Nhục quế 4g, Hoàng liên 9g, Mộc hương 6g, Sài hồ 12g, Đại bạch phụ 12g, Chỉ xác 12g, Hàng thược 20g, Cam thảo 6g, đem Hoàng liên và Hàng thược sắc trước lấy nước, sau dùng ngay nước thuốc này xay những vị khác còn lại cho thật nhỏ. Sau đó lại đem tất cả sắc nhỏ lửa lấy nước mỗi ngày uống 1 thang chia làm 4 lần.

Hiệu quả lâm sàng: lý XX, nữ, 21 tuổi, xã viên. Ba nǎm trước bị cảm kéo dài hơn 1 tháng mới khỏi. Sau khi khỏi vẫn cảm thấy tức ngực, họng không thông. Ngay khi đó không được điều trị dứt điểm, sau đó sinh xuyễn, mỗi nǎm đến kỳ qua xuân sang hè hoặc sau khi tức giận, bực bội là bệnh lại càng thêm nặng. Khi lên cơn hen không nằm thẳng trên giường được, ho ra đờm không nhiều, đã dùng nhiều cách điều trị mà vẫn không dứt được cơn hen. Khi đã qua cuối xuân đầu hè, hoặc khi hết tức giận bực bội thì các triệu chứng tự giảm hết. Lần này cơn hen đã kéo dài 5 ngày, do bực tức chuyện gia đình mà tái phát. Tại bệnh viện đã tiến hành xét nghiệm máu, nước tiểu phân đều bình thường. Chiếu điện thấy hai phổi sáng rõ, tim phổi bình thường. Chẩn đoán: 1/Hen phế quản, 2/Bệnh do lo nghĩ. Họng bệnh nhân có tiếng đờm khò khè. Xuyễn khó thở không nằm được, tức ngực, nấc, bụng đầy không muốn ǎn uống. đã dùng kháng sinh, aminophylin, nhưng chỉ có thể tạm thời giảm cơn, cũng có dùng liệu pháp ám thị nhưng không kết quả. Mạch hoãn huyền hữu lực, lưỡi nhạt rêu mỏng. Cho uống "Ngũ ma ẩm hợp tứ nghịch tán gia giảm". Sau khi uống 1 tuần bệnh tình đã đỡ, cơn tái phát nhẹ đi, thời gian lên cơn ngắn lại, đã hết tức ngực, nấc. Tiếp tục cho dùng bài thuốc này, thêm Sạ can 10g, cùng đem sắc với Hoàng liên, Hàng thược rồi say với các vị khác, uống được hơn 1 tháng thì bệnh khỏi hẳn.

Bàn luận: Hen xuyễn là do sự bất thường của việc thǎng giáng, ra vào của khí gây ra. Bệnh nhân lúc thường là người khỏe mạnh, không có biểu hiện hư khí cho nên dùng Ngũ ma ẩm để điều khí giáng nghịch, làm thông đạt khí cơ dùng tứ nghịch tán để sơ can giải uất, điều hòa can vị, làm cho trên dưới điều hòa, khí cơ không bị trở ngại, không trị xuyễn mà xuyễn sẽ phải lui. Hai bài thuốc này không phải chủ trương trị xuyễn, nhưng khi dùng kết hợp lại tác động đúng vào cơ chế sinh bệnh, bản chất là trị cǎn nguyên mà khỏi tiêu chứng bệnh. Dùng nước sắc Hoàng liên v.v... để xay các vị còn lại là vì các vị thuốc này hàm chứa nhiều khí vị, xay ra sẽ thu được đầy đủ khí vị, không làm mất đi tí nào, sau đó đem sắc nhỏ lửa làm cho khí vị thuần hòa, phát huy được đầy đủ tác dụng của các vị thuốc. Phương pháp xay (ma pháp) thường bị người sau xem nhẹ, người thầy thuốc cần nghiên cứu kỹ nguyên lý chế thuốc để hiểu ý của cố nhân xây dựng bài thuốc.

THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG
001. Cảm mạo
002. Viêm màng não dịch tễ
003. Viêm màng não dịch tễ
004. Viêm não do virus
005. Viêm não do virus (di chứng)
006. Viêm não B dịch tễ
007. Viêm não B dịch tễ
008. Lị trực khuẩn nhiễm độc
009. Lị trực khuẩn cấp
010. Lỵ trực khuẩn mạn tính
011. Lỵ Amíp
012. Lỵ Amíp mạn tính
013. Thổ tả
014. Viêm gan truyền nhiễm không vàng da
015. Viêm gan mạn tồn tại
016. Viêm gan mạn tấn công
017.Viêm gan mạn
018. Viêm họng tăng bạch cầu đơn nhân
019. Dengue xuất huyết
020. Lao phổi thâm nhiễm
021. Lao phổi thâm nhiễm (Kèm viêm phúc mạc do lao)
022. Lao phổi ho ra máu
023. Lao ruột
024. Lao màng bụng
025. Lao màng bụng
026. Đái tháo nhạt
027. Đái tháo nhạt
028. Bướu cổ đơn thuần
029. Tăng năng tuyến giáp
030. Tǎng nǎng tuyến giáp
031. Tǎng nǎng tuyến giáp
032. Tǎng nǎng tuyến giáp
033. Tǎng nǎng tuyến giáp
034. Bệnh đái tháo đường
035. Bệnh đái tháo đường
036. Bệnh đái tháo đường
037. Bệnh đái tháo đường
038. Tăng lipid huyết
039. Tăng lipid huyết
040. Thống phong
041. Bệnh huyết sắc tố
042. Phù thũng đặc phát
043. Phù thũng đặc phát
044. Viêm phế quản cấp
045. Viêm phế quản mạn tính kèm phế khí thũng
046. Hen phế quản
047. Hen phế quản
048. Hen phế quản
049. Hen phế quản
050. Hen phế quản
051. Hen phế quản
052. Hen phế quản kèm giãn phế nang
053. Viêm phế quản phổi
054. Giãn phế quản khạc máu
055. Giãn phế quản khạc máu quá nhiều
056. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
057. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
058. áp xe phổi
059. áp xe phổi
060. áp xe phổi
061. Viêm màng phổi tràn dịch
062. Tích huyết phổi (sau chấn thương vùng ngực)
063. Tim đập nhanh
064. Rung tâm nhĩ
065. Chức nǎng thần kinh tim
066. Bệnh động mạch vành tim
067. Bệnh động mạch vành
068. Đau thắt động mạch vành tim
069. Đau thắt động mạch vành tim
070. Đau thắt động mạch vành
071. Ðau thắt động mạch vành
072. Viêm cơ tim do phong thấp
073. Bệnh tim do phong thấp
074. Bệnh tim do phong thấp (suy tim)
075. Tǎng huyết áp
076. Tǎng huyết áp
077. Tǎng huyết áp
078. Tǎng huyết áp
079. Huyết áp thấp
080. Viêm động mạch lớn (chứng vô mạch)
081. Co thắt cơ hoành
082. Viêm hang vị
083. Viêm dạ dày cấp
084. Viêm dạ dày mạn
085. Viêm teo dạ dày mạn có sa niêm mạc dạ dày
086. Sa niêm mạc dạ dày
087. Sa dạ dày
088. Sỏi táo đen dạ dày
089. Nôn do thần kinh
090. Loét dạ dày
091. Loét bờ cong nhỏ dạ dày
092. Loét dạ dày và hành tá tràng
093. Loét hành tá tràng
094. Loét hành tá tràng
095. Loét hành tá tràng
096. Viêm dạ dày mạn tính và loét hành tá tràng
097. Viêm ruột cấp
098. Viêm ruột mạn
099. Viêm ruột mạn
100. Viêm ruột mạn
101. Viêm loét đại tràng
102. Viêm loét đại tràng
103. Viêm loét đại tràng mạn
104. Viêm loét đại tràng mạn
105. Viêm ruột giả mạc
106. Viêm ruột hoại tử
107. Rối loạn chức nǎng ruột
108. ỉa chảy do tiêu hóa không tốt
109. Tắc ruột
110. Tắc ruột người già
111. Tắc ruột người già
112. Táo bón
113. Chảy máu cấp đường tiêu hóa
114. Phù do protein thấp
115. Chứng protein huyết thấp
116. Gầy đét do suy sinh dưỡng
117. Ngộ độc nấm
118. Viêm gan do ngộ độc thuốc
119. Viêm gan do ngộ độc thuốc
120. Xơ gan giai đoạn sớm
121. Xơ gan do mỡ
122. Gan thoái hóa mỡ sau viêm gan
123. Xơ gan cổ chướng
124. Xơ gan cổ chướng
125. Xơ gan cổ chướng
126. Xơ gan cổ chướng
127. Xơ gan cổ chướng
128. Xơ gan do tǎng áp lực tĩnh mạch cửa (kèm tì cang)
129. Cổ chướng do bệnh sán lá gan giai đoạn muộn
130. Hôn mê gan mạn tính
131. áp xe gan (do vi khuẩn)
132. Viêm túi mật (thời kỳ mang thai)
133. Viêm túi mật cấp
134. Viêm túi mật cấp (đơn thuần)
135. Nhiễm khuẩn đường mật mạn tính
135. Nhiễm khuẩn đường mật mạn tính
138. Sỏi mật
139. Viêm tụy cấp (thể phù đơn thuần)
140. Viêm tụy cấp
141. Viêm tụy cấp
142. Viêm tụy cấp
143. Viêm tụy cấp
144. Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu
145. Viêm cầu thận cấp
146. Viêm cầu thận cấp
147. Viêm cầu thận cấp
148. Viêm cầu thận cấp
149. Chứng tăng urê huyết hay viêm cầu thận cấp suy thận
150. Viêm cầu thận mạn
151. Viêm thận mạn
152. Viêm cầu thận mạn (thể phù)
155. Viêm bể thận mạn
224. Bệnh tâm thần phân liệt
225. Bệnh tâm thần phân liệt
226. Bệnh tâm thần phân liệt
227. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ra mồ hôi trộm)
228. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ngáp nhiều)
229. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ra nhiều mồ hôi)
230. Suy nhược thần kinh
231. Suy nhược thần kinh
232. Suy nhược thần kinh
233. Suy dinh dục (liệt dương)
234. Suy sinh dục
235. Suy sinh dục
236. Dương vật cương cứng dị thường (bệnh cường trung)
237. Chứng mộng du
238. Histeria (ý bệnh)
239. Thấp khớp cấp
240. Thấp khớp cấp
241. Thấp khớp
242. Thấp khớp
243. Thấp khớp
244. Nốt thấp dưới da
245. Thấp khớp cấp
246. Viêm đa khớp dạng thấp
247. Viêm đa khớp dạng thấp
248. Viêm đa khớp dạng thấp
249. Viêm đa khớp dạng thấp
250. Viêm đa khớp dạng thấp
251. Viêm đa khớp dạng thấp
252. Viêm đa khớp dạng thấp
253. Sốt cao
254. Sốt nhẹ
255. Sốt nhẹ
256. Sốt nhẹ
257. Sốt nhẹ (sốt mùa hè)
258. Sốt nhẹ kéo dài
259. Sốt nhiễm khuẩn
260. Sốt sau khi nhiễm nấm
 

 

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA