Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM - THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG


 

56. Khí thũng phổi (giãn phế nang)

Biện chứng đông y: Đờm rãi úng thịnh.

Cách trị: Phù chính khu tà, chữa cả gốc lẫn ngọn.

Đơn thuốc: Tam tử dưỡng thân thang gia vị.

Công thức:Tô tử 10g, Bạch giới tử 10g, Lai phục tử 10g, Sinh sơn dược 60g, Nguyên sâm 30g.

Sắc uống, mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng: Đã sử dụng "Tam tử dưỡng thân thang gia vị" điều trị nhiều ca giãn phế nang ho xuyễn có kết quả tốt. Nói chung sau khi uống 1-3 thang đã thấy hiệu quả, đến 10 thang thì khỏi hẳn trên lâm sàng. Cao XX, nam, 67 tuổi, xã viên. Tháng 3-1977 vì khó thở nặng nên xin điềutrị. Bệnh nhân ho xuyễn đã 8 nǎm, thường vẫn dùng aminophyllin v.v... Triệu chứng hiện nay; ho hen, khó thở, rất nhiều đờm dính, lẫn bọt, ngực đầy đau tức lại còn váng đầu, mêt nhọc, buồn bực, miệng khô khát uống không nhiều, lưỡi đỏ mà ít dãi, mạch tế sác. Chiếu X quang vùng ngực thấy khí thũng phổi (giãn phế nang). Bệnh chứng thuộc về đờm nhiệt ẩn náu lâu ngày, phế âm tổn hại, âm hư ắt sinh nội nhiệt, nhiệt quá ắt cô dịch thành đờm, đờm làm tắc đường, khí phải ngược lên và sinh xuyễn. Đó là chứng khí hư mà tà khí thực, hư thực lẫn lộn, phép trị phải phù chính khu tà, chữa cả gốc lẫn ngọn. Dùng bài "Tam tử dưỡng thân thang gia vị". Uống được 3 thang thì các chứng giảm nhiều, ho xuyễn chuyển biến rất tốt. Uống tiếp 3 thang, mọi chứng đều hết, chứng ho lâu nǎm cũng khỏi. Ba nǎm sau hỏi lại chưa thấy tái phát.

Bàn luận: "Tam tử dưỡng thân thang gia vị" chữa rất tốt các bệnh người già ho hen khí nghịch. Đờm nhiều, ngực như tắc lại, đờm nhiều ắt khí trệ, khí uất ắt sinh hỏa, vì vậy dùng Tô tử để giáng khí hành đàm, Bạch giới tử thông cách trừ đàm, Lai phục tử tiêu thực hóa đờm, làm cho khí thuận đờm tiêu nên hết ho. Dùng bài này để trị cái thực ở ngọn. Sơn dược sắc trắng nên vào phế vị ngọt đi vào tì, làm đậm dịch mà ích thận, cho nêncó thể bổ phế bổ thận và bổ tì vị. Tính nǎng nó có thể tư âm lại có thể lợi thấp, có thể hoạt nhuận lại có thể thu sáp. Nó có tác dụng rât tốt, uống làm hết ho, hết xuyễn, tính rất hòa bình. Nguyên sâm sắc đen, vị ngọt hơi đắng, tính lương nhiều dịch, khí mỏng vị lại dầy, vừa nuôi âm dịch tốt vừa có thể giáng, ruột nó rỗng sắc trắng có thể vào phế để thanh táo nhiệt ở phế hết sức thích hợp để trị ho xuyễn do phế nhiệt. Cho nên dùng hai vị này là trị cái gốc bị hư kèm thanh hư hỏa, hơn nữa cùng dùng Sơn dược với Nguyên sâm thì tǎng khả nǎng chỉ khái định xuyễn. Trương Tích Thuần sớm đã nói: "Bài Tam tử hợp phương" có tác dụng phù chính khu tà, thực ra là bài thuốc có tác dụng tốt với chống đờm xuyễn của người già... Bài Tam tử dưỡng thân thang này là phát xuất từ "Hàn thì y thông".

THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG
001. Cảm mạo
002. Viêm màng não dịch tễ
003. Viêm màng não dịch tễ
004. Viêm não do virus
005. Viêm não do virus (di chứng)
006. Viêm não B dịch tễ
007. Viêm não B dịch tễ
008. Lị trực khuẩn nhiễm độc
009. Lị trực khuẩn cấp
010. Lỵ trực khuẩn mạn tính
011. Lỵ Amíp
012. Lỵ Amíp mạn tính
013. Thổ tả
014. Viêm gan truyền nhiễm không vàng da
015. Viêm gan mạn tồn tại
016. Viêm gan mạn tấn công
017.Viêm gan mạn
018. Viêm họng tăng bạch cầu đơn nhân
019. Dengue xuất huyết
020. Lao phổi thâm nhiễm
021. Lao phổi thâm nhiễm (Kèm viêm phúc mạc do lao)
022. Lao phổi ho ra máu
023. Lao ruột
024. Lao màng bụng
025. Lao màng bụng
026. Đái tháo nhạt
027. Đái tháo nhạt
028. Bướu cổ đơn thuần
029. Tăng năng tuyến giáp
030. Tǎng nǎng tuyến giáp
031. Tǎng nǎng tuyến giáp
032. Tǎng nǎng tuyến giáp
033. Tǎng nǎng tuyến giáp
034. Bệnh đái tháo đường
035. Bệnh đái tháo đường
036. Bệnh đái tháo đường
037. Bệnh đái tháo đường
038. Tăng lipid huyết
039. Tăng lipid huyết
040. Thống phong
041. Bệnh huyết sắc tố
042. Phù thũng đặc phát
043. Phù thũng đặc phát
044. Viêm phế quản cấp
045. Viêm phế quản mạn tính kèm phế khí thũng
046. Hen phế quản
047. Hen phế quản
048. Hen phế quản
049. Hen phế quản
050. Hen phế quản
051. Hen phế quản
052. Hen phế quản kèm giãn phế nang
053. Viêm phế quản phổi
054. Giãn phế quản khạc máu
055. Giãn phế quản khạc máu quá nhiều
056. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
057. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
058. áp xe phổi
059. áp xe phổi
060. áp xe phổi
061. Viêm màng phổi tràn dịch
062. Tích huyết phổi (sau chấn thương vùng ngực)
063. Tim đập nhanh
064. Rung tâm nhĩ
065. Chức nǎng thần kinh tim
066. Bệnh động mạch vành tim
067. Bệnh động mạch vành
068. Đau thắt động mạch vành tim
069. Đau thắt động mạch vành tim
070. Đau thắt động mạch vành
071. Ðau thắt động mạch vành
072. Viêm cơ tim do phong thấp
073. Bệnh tim do phong thấp
074. Bệnh tim do phong thấp (suy tim)
075. Tǎng huyết áp
076. Tǎng huyết áp
077. Tǎng huyết áp
078. Tǎng huyết áp
079. Huyết áp thấp
080. Viêm động mạch lớn (chứng vô mạch)
081. Co thắt cơ hoành
082. Viêm hang vị
083. Viêm dạ dày cấp
084. Viêm dạ dày mạn
085. Viêm teo dạ dày mạn có sa niêm mạc dạ dày
086. Sa niêm mạc dạ dày
087. Sa dạ dày
088. Sỏi táo đen dạ dày
089. Nôn do thần kinh
090. Loét dạ dày
091. Loét bờ cong nhỏ dạ dày
092. Loét dạ dày và hành tá tràng
093. Loét hành tá tràng
094. Loét hành tá tràng
095. Loét hành tá tràng
096. Viêm dạ dày mạn tính và loét hành tá tràng
097. Viêm ruột cấp
098. Viêm ruột mạn
099. Viêm ruột mạn
100. Viêm ruột mạn
101. Viêm loét đại tràng
102. Viêm loét đại tràng
103. Viêm loét đại tràng mạn
104. Viêm loét đại tràng mạn
105. Viêm ruột giả mạc
106. Viêm ruột hoại tử
107. Rối loạn chức nǎng ruột
108. ỉa chảy do tiêu hóa không tốt
109. Tắc ruột
110. Tắc ruột người già
111. Tắc ruột người già
112. Táo bón
113. Chảy máu cấp đường tiêu hóa
114. Phù do protein thấp
115. Chứng protein huyết thấp
116. Gầy đét do suy sinh dưỡng
117. Ngộ độc nấm
118. Viêm gan do ngộ độc thuốc
119. Viêm gan do ngộ độc thuốc
120. Xơ gan giai đoạn sớm
121. Xơ gan do mỡ
122. Gan thoái hóa mỡ sau viêm gan
123. Xơ gan cổ chướng
124. Xơ gan cổ chướng
125. Xơ gan cổ chướng
126. Xơ gan cổ chướng
127. Xơ gan cổ chướng
128. Xơ gan do tǎng áp lực tĩnh mạch cửa (kèm tì cang)
129. Cổ chướng do bệnh sán lá gan giai đoạn muộn
130. Hôn mê gan mạn tính
131. áp xe gan (do vi khuẩn)
132. Viêm túi mật (thời kỳ mang thai)
133. Viêm túi mật cấp
134. Viêm túi mật cấp (đơn thuần)
135. Nhiễm khuẩn đường mật mạn tính
135. Nhiễm khuẩn đường mật mạn tính
138. Sỏi mật
139. Viêm tụy cấp (thể phù đơn thuần)
140. Viêm tụy cấp
141. Viêm tụy cấp
142. Viêm tụy cấp
143. Viêm tụy cấp
144. Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu
145. Viêm cầu thận cấp
146. Viêm cầu thận cấp
147. Viêm cầu thận cấp
148. Viêm cầu thận cấp
149. Chứng tăng urê huyết hay viêm cầu thận cấp suy thận
150. Viêm cầu thận mạn
151. Viêm thận mạn
152. Viêm cầu thận mạn (thể phù)
155. Viêm bể thận mạn
224. Bệnh tâm thần phân liệt
225. Bệnh tâm thần phân liệt
226. Bệnh tâm thần phân liệt
227. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ra mồ hôi trộm)
228. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ngáp nhiều)
229. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ra nhiều mồ hôi)
230. Suy nhược thần kinh
231. Suy nhược thần kinh
232. Suy nhược thần kinh
233. Suy dinh dục (liệt dương)
234. Suy sinh dục
235. Suy sinh dục
236. Dương vật cương cứng dị thường (bệnh cường trung)
237. Chứng mộng du
238. Histeria (ý bệnh)
239. Thấp khớp cấp
240. Thấp khớp cấp
241. Thấp khớp
242. Thấp khớp
243. Thấp khớp
244. Nốt thấp dưới da
245. Thấp khớp cấp
246. Viêm đa khớp dạng thấp
247. Viêm đa khớp dạng thấp
248. Viêm đa khớp dạng thấp
249. Viêm đa khớp dạng thấp
250. Viêm đa khớp dạng thấp
251. Viêm đa khớp dạng thấp
252. Viêm đa khớp dạng thấp
253. Sốt cao
254. Sốt nhẹ
255. Sốt nhẹ
256. Sốt nhẹ
257. Sốt nhẹ (sốt mùa hè)
258. Sốt nhẹ kéo dài
259. Sốt nhiễm khuẩn
260. Sốt sau khi nhiễm nấm
 

 

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA