|
LOẠI |
ÂM |
DƯƠNG |
|
Tính Chất Cơ Thể Biểu Lý Hư Thực Ngũ vị Ngũ khí Châm cứu Mạch Chứng trạng |
Tĩnh, lạnh, mát, nước, tối, bên phải, ức chế, số chaün Bên trên, bên trong, phía trước (Bụng), tạng, huyết Lý Hư Chua, mặn, đắng. Hàn, thấp. Kinh âm, Nhâm mạch, huyệt bên phải, ở bụng, huyệt gây ức chế. Trầm, Trì, Vi, Nhược, Không lực. Mặt xám xanh, nằm im, tiêu tiểu nhiều, bệnh phát chậm, mãn tính |
Động, nóng, ấm, lửa, ngày, bên trái, hưng phấn, số lẻ. Bên dưới, bên ngoài, phía sau (Lưng), phủ, khí. Biểu Thực Cay, ngọt (nhạt). Nhiệt, thử, phong. Kinh dương, Đốc mạch, huyệt bên trái, ở lưng, huyệt gây hưng phấn. Phù, Hồng, Huyền, Sác, Hữu lực Mặt đỏ, hồng, sốt, khát, nóng nẩy trong người, đại tiểu tiện khó, ít, bệnh phát nhanh, cấp tính |
Để tổng kết về học thuyết Âm Dương, xin mượn lời của thiên "Âm Dương Ly Hợp Luận" (TVấn 6) : "Âm Dương giả, sổ chi khả thập, Thôi chi khả bách, Sổ chi khả thiên, Thôi chi khả vạn vạn chi đại, Bất khả thăng sổ, Nhiên kỳ yếu nhất giả". (Âm Dương đó, đếm có thể mười, suy rộng có thể trăm, đếm có thể ngàn, suy rộng có thể hàng vạn, rất to lớn, không thể đếm hết, song tóm lại chỉ có Một vậy).
- Thiên "Tứ Khí Điều Thần Đại Luận" ghi : "Cố Âm Dương tứ thời giả, vạn vật chi chung thỉ dã, tử sinh chi bản dã. Nghịch chi tắc tai hại sinh, tùng chi tắc hà tất bất khởi, thi vị đắc đạo... Tùng Âm Dương tắc sinh, nghịch chi tắc tử..." (Cho nên Âm Dương tứ thời là chung thỉ của vạn vật, là gốc của sự sống chết. Nếu nghịch với nó thì sẽ tai hại, thuận với nó thì bệnh tật sẽ không thể xẩy ra, đó gọi là đắc đạo... Thuận theo Âm Dương thì sống, nghịch lại với Âm Dương thì chết...".